Trang nay su dung font UniCode

  

Pentium 4 2.8 GHz -

CPU có tốc độ nhanh nhất hiện nay

Vào cuối tháng 8-2002, chưa đầy 1 tuần sau khi AMD giới thiệu con CPU Athlon XP 2600+, hãng Intel đưa ra thị trường một thế hệ CPU Pentium 4 mới với 3 tốc độ 2.60, 2.66 và 2.80 GHz. Ngoại trừ con 2.60 GHz có bus hệ thống 400 MHz Quad Pumped Bus - QDR (100 MHZ FSB), hai CPU kia chạy với bus 533 MHz QDR (133 MHz FSB).

 

Nhận diện Pentium 4 mới :

 

       

 

-Trong ảnh : Từ trái qua phải : CPU Athlon XP 2600+ (Thoroughbred-B), Pentium 4 2.53 GHz (Northwood stepping gốc), và 2.80 GHz (Northwood stepping cũ).

 

         Nếu so về tốc độ nhân chip, trong khi P4 2.80 GHz đạt 2.800 MHz thì CPU mạnh nhất và mới nhất của AMD là Athlon XP 2600+ chỉ có tốc độ 2.130 MHz. Tuy cùng sản xuất với công nghệ 0.13-micron, con P4 2.80 GHz có bus 133 MHz (x 4) và 512 KB L2 Cache, còn Athlon XP 2600+ có bus 133 MHz và 256 KB L2 Cache.

 

 

- CPU P4 2.80 GHz loại đóng hộp bán cho người tiêu dùng.

 

         So với CPU P4 mạnh nhất trước đó là 2.53 GHz, con P4 2.80 GHz có Core Stepping C1 (thay vì B0 của 2.53 GHz) với kích thước nhân nhỏ hơn (131 mm2 so với 146 mm2), nhưng điện thế hoạt động cao hơn một chút (1,525 V so với 1,50 V), dẫn tới năng lượng tiêu thụ cao hơn (68,4 W so với 59,3 W). Các chuyên gia giải thích rằng việc thu nhỏ kích thước của loạt CPU P4 mới nhằm cho phép tăng tốc độ lên tới 3.2 GHz trước khi chuyển sang công nghệ mới 0.09-micron.

         Nhưng cái mới đáng chú ý nhất của loạt CPU P4 mới là chúng có chức năng Hyper-pipelined technology (công nghệ siêu phân luồng - HT) vốn đã được sử dụng ở CPU Intel Xeon dành cho máy chủ. Công nghệ HT của vi kiến trúc Intel NetBurst sẽ tăng gấp đôi chiều sâu của đường ống (pipeline) so với vi kiến trúc P6 ở Pentium III. Nó cho phép các bộ vi xử lý thực hiện các dòng lệnh theo cách song song, không cần sự can thiệp của mainboard. HT cho phép CPU hoạt động đồng thời với 2 luồng độc lập mà không phải chuyển đổi qua lại lẫn nhau. Nó giúp gia tăng đáng kể sức hoạt động, tần số và tính linh hoạt của CPU. Nói dễ hiểu, công nghệ HT cho CPU Pentium 4 mới chạy với tốc độ xung cực cao, hơn hẳn các P4 không có nó. Theo tính toán, HT cho phép CPU chạy nhanh hơn 30% so với không có nó. Chức năng HT được các chipset i845E, 845G, 850E hỗ trợ (nhưng cho tới nay Intel vẫn chưa cung cấp patch upgrade BIOS để mở chức năng này). Các chipset sắp tới của Intel (như 845GV, 845GE và 845PE) mặc nhiên hỗ trợ HT. Ngoài ra, chỉ có hai hệ điều hành Windows 2000 và XP hỗ trợ công nghệ “siêu phân luồng” này.

 

              

 

         Ngoài ra, P4 2.80 GHz còn được trang bị một cỗ máy thi hành nhanh chóng (rapid execution engine) cho phép hai ALU (đơn vị số học logic) số nguyên trong CPU để chạy với xung nhân gấp đôi, nghĩa là sẽ có nhiều lệnh số nguyên được xử lý hơn trong mỗi nửa tích tắc đồng hồ.

         Với bus hệ thống 533 MHz, P4 2.80 GHz đạt độ băng thông (tốc độ truyền tải) dữ liệu tới 4,3 GB/s (so với 3,2 GB/s của bus 400 MHz).

 

Thử nghiệm :

 

1. Thử nghiệm trên cùng 1 hệ thống :

 

         Hệ thống thử nghiệm : CPU P4 2.80 GHz và 2.53 GHz, bus 533 MHz, chạy trên mainboard Intel D845GBV chipset i845G, bộ nhớ KingMax DDR-333 (512 MB), ổ cứng Seagate Barracuda 40 GB tốc độ quay 7200 RPM, card tăng tốc đồ họa Asus GeForce4 MX440 với bộ nhớ video 64 MB DDR-SDRAM, Windows XP Pro SP1. 

 

 

 

         Kết quả :

 

Cả hai P4 này đều suýt soát nhau trong một số tác vụ như :

 

         - Mở Photoshop 7 lần đầu mất 8gi, lần sau mất4 gi.

         - Dùng Photoshop 7 mở một file ảnh BMP 275 MB mất 60gi.

         - Từ khi xuất hiện màn hình danh sách boot các hệ điều hành cho tới khi mở xong Windows XP Pro mất 24gi.

         - Dùng NC 50 copy 1 file 165 MB từ ổ HDD USB 2.0 vào ổ cứng trong máy mất 7gi.        

        - Dùng Windows Media Player 9 copy 1 track AudioCD dài 5ph06gi thành file WMA mất 1ph23gi.

         - Dùng SmartRipper extract 1 file VOB 313 MB từ đĩa DVD Video sang ổ cứng : 1ph25gi

 

         Có sự khác biệt trong một số tác vụ :

 

         - Dùng WinZip 8.0 (3105) nén 1 file 130 MB mất 16gi (2.80 GHz) và 20gi (2.53 GHz).

         - Dùng Windows Media Player 9 copy 1 track AudioCD dài 5ph06gi thành file MP3 (128 kbps, 44.1 Khz)  mất 1ph38gi (2.80 GHz) và 1ph43gi (2.53 GHz).

         - Dùng DivX convert 1 file VOB 313 MB thành SVCD (MPEG2) mất 9ph08gi (2.80 GHz) và 10ph (2.53 GHz)


2. Thử nghiệm giữa các hệ thống khác nhau :

 

         - Các hệ thống P4 :

 

- CPU Pentium 4 2.8 GHz

 

Các CPU : 2.8 GHz, 2.53 GHz, 2.4B GHz (cùng bus 533 MHz) và 2.4 GHz, 2.0A GHz (cùng bus 400 MHz), đều là loại Northwood với 512 KB L2 Cache. Các hệ thống : mainboard Intel D850EMV2 - Intel 850E Chipset, bộ nhớ 256MB RDRAM Samsung PC800 , card tăng tốc đồ họa nVidia GeForce4 Ti4600 với 128MB DDR, ổ cứng 80GB Western Digital Special Edition 8MB Cache (ATA/100, 7200 RPM), và hệ điều hành Windows XP Pro.

 

         - Các hệ thống AMD Athlon XP :

 

- CPU AMD Athlon XP 2600+

 

Các CPU : 2600+ tốc độ 2.13 GHz  "Thoroughbred-B”, 2200+ tốc độ 1.80 GHz "Thoroughbred", và 2000+ tốc độ 1.67 GHz "Palomino" (đều có 256 KB L2 Cache). Các hệ thống : mainboard EPoX 8K3A+ - VIA KT333 Chipset, bộ nhớ 256 MB DDR-SDRAM 333 Corsair XMS3000 , card tăng tốc đồ họa nVidia GeForce4 Ti4600 với 128MB DDR, ổ cứng 80GB Western Digital Special Edition 8MB Cache (ATA/100, 7200 RPM), và hệ điều hành Windows XP Pro.

 

         Kết quả :

 

- Tác vụ hình thành nội dung Internet, đo bằng SysMark 2002 : : 2.80 GHz (370 điểm), 2.53 GHz (343), 2.40B GHz (334), 2.40 GHz (325), 2.0A GHz (282), XP2600+ (262), XP 2200+ (236), XP 2000+ (223)

- Khả năng hình thành các nội dung đồ họa, multimedia và Web, đo bằng Winstone 2002 : 2.80 GHz (45,2  điểm), 2.53 GHz (42,3), 2.40B GHz (41,1), 2.40 GHz (39,5), 2.0A GHz (34,8), XP2600+ (38,6), XP 2200+ (35,4), XP 2000+ (33,7)

- Tác vụ văn phòng, đo bằng SysMark 2002 : 2.80 GHz (208 điểm), 2.53 GHz (197), 2.40B GHz (191), XP2600+ (183), 2.40 GHz (179), 2.0A GHz (161), XP 2200+ (161), XP 2000+ (155)

- Tác vụ dựng hình 3D, đo bằng 3D Studio MAX,   SinglePipe2.max (thời gian dựng tính bằng giây,  càng thấp càng tốt) : 2.80 GHz (214gi), XP2600+ (231), 2.53 GHz (241), 2.40B GHz (250), 2.40 GHz (250), XP 2200+ (274), XP 2000+ (295), 2.0A GHz (298)

- Tác vụ tạo file MPEG-4, bằng Xmpeg 4.5/DiVX 5.02 (tỷ lệ khung hình convert, càng cao càng tốt) : 2.80 GHz (75,3), 2.53 GHz (71,5), 2.40B GHz (68,2), 2.40 GHz (64,3), XP2600+ (61,4), XP 2200+ (56,8), 2.0A GHz (56,6), XP 2000+ (53,2)

- Tác vụ tạo file MP3, bằng LAME 3.91, với 1 file WAV 170 MB (thới gian bằng giây, càng thấp càng tốt) : 2.80 GHz (86gi), XP2600+ (90), 2.53 GHz (95), 2.40B GHz (101), 2.40 GHz (101), XP 2200+ (106), XP 2000+ (114), 2.0A GHz (121)

- Chơi game 3D, đo bằng Unreal Tournament 2003 (khung hình/giây, càng cao càng tốt) : 2.80 GHz (182,2 fps), 2.53 GHz (174,4), 2.40B GHz (174,1), XP2600+ (173), 2.40 GHz (168,8), XP 2200+ (163,6), XP 2000+ (162,4), 2.0A GHz (155,3)

- Chơi game 3D, đo bằng Jedi Knight 2 1.03 (khung hình/giây, càng cao càng tốt) : 2.80 GHz (168,8 fps), 2.53 GHz (149,4), 2.40B GHz (144,9), XP2600+ (144,6), 2.40 GHz (135,5), XP 2200+ (131,9), XP 2000+ (129), 2.0A GHz (121,3)

- Chơi game chiến đấu 3D, đo bằng Comanche 4 (khung hình/giây, càng cao càng tốt) : 2.80 GHz (55,4 fps), 2.53 GHz (51,7), 2.40B GHz (50), XP2600+ (48,3), 2.40 GHz (47,5), XP 2200+ (43,6), XP 2000+ (41,4), 2.0A GHz (41,4)

 

Kết luận :

 

         Với tốc độ vượt trội của mình được chắp cánh với bộ nhớ “siêu tốc” Rambus 32-bit RIMM 4200, Pentium 4 2.80 GHz hiện là “vua tốc độ” trên thị trường CPU thế giới. Trong tất cả các thử nghiệm của các “tester” trên thế giới, CPU mạnh nhất hiện này luôn dẫn đầu điểm số ở tất cả các chỉ tiêu benchmark. Tuy nhiên, để có được trong tay cái “sức mạnh vô địch” đó, bạn phải trả giá chẳng nhẹ chút nào. Trên bảng giá bán lẻ ngày 1-9 của PriceWatch, con P4 2.80 GHz giá 537 USD, trong khi con AMD Athlon XP 2200+ chỉ có 146 USD. Đó là chưa kể giá bộ nhớ RDRAM (PC1066) để có thể khai thác tối ưu sức mạnh của con P4 này cũng đắt hơn khoảng 3 lần (66 USD so với 21 USD) so với DDR-SDRAM (PC2100) chạy Athlon XP. Nghĩa là, phải cò lưng vốn trên 1.000 USD (nhưng chưa tới 1.500 USD đâu), bạn mới có thể nghĩ tới chuyện rước một hệ thống P4 2.80 GHz về… dinh. Dù sao, nó cũng chỉ bằng giá 1 bộ Pentium 586 tốc độ 100 MHz cách đây chừng 5 năm. Có đủ điều kiện thì hà cớ chi chẳng “thượng hưởng” !

 

PHẠM HỒNG PHƯỚC (TPHCM 27-8-2002)

TRỞ VỀ TRANG CHỦ  |  TRỞ VỀ TRANG MỤC LỤC BÀI VIẾT


Copyright © 1999-2002 Pham Hong Phuoc Homepage