
 |
|
Bo mạch chủ Intel
857PBZ, hệ thống Pentium 4 không đôi cũng kép
Ghi nhận đầu tiên về hệ thống Pentium 4 thế hệ mới mà Công ty Intel Việt Nam
vừa cung cấp cho e-CHÍP chạy thử là có nhiều cái “đôi”, cái “kép”. Nó có bus
hệ thống 800 MHz (gấp đôi bus 400 MHz nguyên thủy của P4), chạy sóng đôi 2
thanh DDR SDRAM (dual-channel), hỗ trợ DDR400, chuẩn AGP 8X (so với 4X trước
đây),...
Đều là hàng mới “cắt chỉ”
Ngoại trừ card tăng tốc đồ họa MSI Geforce 4 MX440-8X do Công ty Thái San
cung cấp đã có bán tại VN từ cuối năm ngoái, còn mới toanh là mainboard
Intel D875PBZ, CPU Pentium 4 3.0C bus 800, ổ đĩa cứng Seagate Barracuda V
SerialATA 120 GB, bộ nhớ KingMax DDR400 (400 MHz thật sự chứ không phải loại
kích như từng có bán ở VN).
Bây giờ, chúng ta cùng khám phá một số món mới cắt chỉ đó.
1. Mainboard D875PBZ :

Đây là mainboard “khỏe như
lực sĩ” mà Intel đưa ra để phát huy hết thế mạnh của CPU P4 bus 800. Nó được
ghi vào lịch sử Pentium là mainboard bus hệ thống 800 đầu tiên của Intel. Sử
dụng chipset mới “Canterwood” i875P, mainboard này chạy được các CPU Socket
478 bus 800 và 533 với công nghệ siêu phân luồng Hyperthreading Technology
(HT). Nó có công nghệ mới Intel Performance Acceleration Technology (Intel
PAT) giúp tăng tốc hệ thống lên nhanh hơn nhờ giảm thời gian trễ của bộ nhớ.
Hệ thống quạt giải nhiệt của hệ thống được kiểm soát thông minh bằng công
nghệ làm mát chính xác Intel Precision Cooling Technology (IPCT) điều khiển
tốc độ quạt dựa trên nhiệt độ thời gian thực trong hệ thống, giúp giảm tiếng
ồn không cần thiết và giảm mức tiêu thụ điện.
Mainboard D875PBZ hỗ trợ 2 loại bộ nhớ DDR400 (PC3200) và DDR333 (PC2700).
Đặc biệt, nó cho phép cấu hình bộ nhớ kênh đôi Dual-Channel như với các hệ
thống chạy RamBus RDRAM, chạy cặp hai thanh DDR, giúp tăng băng thông bộ nhớ
lên gấp đôi. Với 4 khe cắm DDR, bạn có thể gắn tới 4 GB bộ nhớ. Nhưng khác
với ở hệ thống RDRAM, với D875PBZ, bạn cũng có thể chỉ gắn một thanh DDR
(chọn mode kênh đơn Single-Channel), dĩ nhiên là băng thông chỉ bằng của một
thanh DDR. Chipset i875P hỗ trợ bộ nhớ có chức năng tự sửa lỗi ECC.
Bộ điều khiển I/O Cầu Nam South Bridge ICH5 của chipset i875P cho phép
mainboard tự mình ên hỗ trợ các giao diện SerialATA-150 và Gigabit LAN mà
không cần phải nhờ vả chip điểu khiển của một hãng thứ ba. Hai cổng
SerialATA trên mainboard hỗ trợ công nghệ Intel RAID 0. Dĩ nhiên, i875P chưa
“cắt đứt dây chuông” với giao diện Parallel ATA IDE nên mainboard vẫn còn 2
đầu cắm IDE hỗ trợ UDMA 33 và UltraATA/66/100.
Với chipset i875P và mainboard D875PBZ, bạn sẽ không còn sợ thiếu chỗ cắm
các thiết bị USB 2.0 đang ngày càng phổ biến. Nó có sẵn tới 6 cổng USB 2.0 ở
phía sau kèm thêm 2 cổng USB 2.0 gắn cáp.

-Có tới 6 cổng USB 2.0 ở phía sau thùng
máy.
Âm thanh on-board dùng chip ADI 1985 Integrated Flex 6-channel cung cấp âm
thanh 5.1 với chất lượng hơn hẳn các mainboard Intel trước đây. Ở D875PBZ,
âm thanh on-board là một tùy chọn (option).
2. CPU Pentium 4 3.0C GHz :

Đây là CPU P4 bus 800 đầu
tiên của Intel. Sau này, Intel sẽ đưa ra thị trường các CPU P4 “C” có tốc độ
thấp hơn và cao hơn. Ngoại trừ bus hệ thống FSB 800 MHz Quad Pumped Bus, CPU
này hầu như không có gì khác hơn CPU “đàn anh” P4 3.06 GHz bus 533 MHz ra
đời hồi giữa tháng 11-2002. Nó được sản xuất theo công nghệ 0.13-micron,
Socket 478, bộ nhớ đệm L2 Cache 512 KB, công nghệ siêu phân luồng HT,...
Hệ thống P4 bus 800 này gồm các xa lộ cao tốc rộng thênh thang giúp các
thiết bị chạy hết tốc độ của mình và các dòng dữ liệu lưu thông suôn sẻ với
tốc độ cao. Bus hệ thống FSB 800 MHz Quad Pumped Bus (QPB) cung cấp băng
thông hệ thống tới 6.4 GB/s (so với 4.2 GB/s của bus 533). Bộ nhớ DDR400 có
băng thông 3.2 GB/s và khi chạy với chế đô kênh đôi (dual-channel) đạt băng
thông bộ nhớ tới 6.4 GB/s, ngang với băng thông của hệ thống. Chính nhờ vậy
mà không còn xảy ra hiện tượng thắt cổ chai do băng thông bộ nhớ “hẹp” hơn
băng thông hệ thống. Giao diện lưu trữ SerialATA-150 cho băng thông 1.5 Gbps
để tốc độ truyền tải dữ liệu qua lại giữa thiết bị lưu trữ (hiên mới có ổ
đĩa cứng SATA) đạt tới 150 MB/s (so với 100 MB/s của UltraATA/100 hay 133
MB/s của UltraATA/133). Giao diện AGP 8X cho băng thông lưu thông dữ liệu
video giữa card tăng tốc đồ họa và hệ thống tới 2 GB/s. Cổng Gigabit
Ethernet LAN hỗ trợ tốc độ truyền tải mạng tới 1000 Mbps.
Như một nàng trinh nữ
Hệ thống Pentium 4 bus 800 còn quá mới mẻ. Giống như một nàng trinh nữ đòi
hỏi phải dụng công chinh phục và khám phá.
1. Cấu hình tốc độ CPU :
Chẳng hạn, quan sát
mainboard, chúng tôi ngạc nhiên thấy cái jumper cấu hình BIOS J7J2 sao lại
chưa từng thấy thế kia, hơi bị lớn và nhô lên quá cao như để cho người ta dễ
nắm đầu mà tháo ra gắn vào. Mà thiệt tình là như vậy. Muốn mainboard nhận
diện đúng tốc độ của CPU 3.0C GHz, bạn phải cắm jumper ở vị trí cấu hình
(BIOS Setup configuration) rồi mới vào BIOS thiết đặt hệ số nhân, thí dụ như
với con 3.0C GHz là 15 để nhân với xung 200 MHz. Xin nói thêm, nhờ chạy bus
800 với xung 200 MHz, con 3.0 GHz chỉ cần xài tới hệ số 15 thay vì tới 23 (x
133 MHz) như ở con 3.06 GHz bus 533.
2. Cách gắn bộ nhớ :
Rồi còn phải tham khảo cách
gắn DDR SDRAM so cho nó đúng mode kênh đôi Dual-Channel để đạt băng thông bộ
nhớ tối đa.
Mainboard có 4 socket DIMM DDR chia thành 2 cặp kênh A và kênh B. Để chạy
mode kênh đôi, bạn phải gắn 2 thanh DDR vào cùng thứ tự socket của mỗi kênh.
Nhưng để cho dễ nhớ, bạn chỉ cần thuộc cái “khẩu quyết” : “lẻ đi với lẻ,
chẵn theo chẵn”. Cụ thể hơn, socket 1 + socket 3 hay socket 2 + socket 4.
Intel đưa ra luật chơi DDR như sau :
- DDR400 chỉ chạy với hệ thống 800 MHz.
- DDR333 có thể chơi được cả hai bus hệ thống 800 và 533 MHz. Nhưng khi chạy
với CPU bus 800, DDR333 sẽ phải giảm tốc độ xuống còn 320 MHz.
Để chạy được mode Dual-Channel, hai thanh DDR phải :
- cùng dung lượng
- cùng công nghệ DRAM (128MB, 256MB, 512MB,...)
- cùng băng thông bus DRAM (x8 hay x16)
- cùng dạng một mặt (single-sided) hay hai mặt (dual-sided)
Còn thì bạn không cần bận tâm tới chuyện hai thanh DDR có cùng nhãn hiệu,
cùng các đặc tả thời gian, cùng tốc độ DDR hay không. Tuy nhiên, khi có từ
hai thanh DDR trở lên, hệ thống sẽ chỉ nhận diện tốc độ của thanh DDR thấp
nhất.

- Hai thanh DDR gắn theo mode
Dual-Channel.
3. Cấu hình SerialATA :
Bạn chớ có ngạc nhiên khi
BIOS và boot ở ngoài MS-DOS, thiết bị SerialATA vẫn được nhận diện, nhưng
khi vào tới Windows thí nó mất tiêu. Hiện chỉ mới có Windows XP chịu chơi
với SerialATA và bạn cũng phải cài driver kèm theo để Windows nhận diện được
thiết bị SerialATA.
Bạn vẫn có thể chạy ổ cứng SATA-150 cặp kè với ATA IDE mà chẳng có gì phải
xích mích nhau. BIOS của mianboard D875PBZ cho phép bạn thiết đặt ổ nào là
số 1, ổ nào là số 2, không để chúng tranh giành nhau, rách việc.
Trên mainboard D875PBZ, nếu chỉ có một thiết bị SerialATA, bạn phải gắn nó
vào đầu cắm Serial ATA/Serial ATA RAID số 0.

- Hai đầu cắm thiết bị SerialATA.
Chạy nó mới sướng làm sao !
Có thể nói ngay cho ai đó thèm là bộ Pentium 4 bus 800 này chạy đã nhất
trong các bộ P4 mà chúng tôi từng vọc trước đây – tất nhiên là kể cả cái gã
khổng lồ 3.06 GHz bus 533.
Chúng tôi đã vọc hệ thống này đủ kiểu trên nền Windows XP Pro SP1.
- Copy nguyên bộ source Windows XP Pro SP1 (484 MB) từ HDD Seagate Barracuda
40 GB sang ổ Seagate Barracuda SerialATA 120 GB mất : 41 giây. Nếu copy dữ
liệu đó từ partition này sang partiton khác trên ổ Barracuda ATA 100, mất
1ph24gi, còn giữa 2 partition trên HDD SerialATA mất 1ph17gi.
- Đo băng thông bộ nhớ bằng SiSoft Sandra Pro 2003 :
. với 512 MB DRR400 (2 thanh 256 MB) :
Dual-Channel Single-Channel
RAM Integer Buffered iSEE2 4541 MB/s 2992 MB/s
RAM Float Buffered iSEE2 4592 MB/s 2987 MB/s
Khi chỉ gắn 1 thanh DDR400 (Single-Channel), kết quả là : RAM Integer
Buffered iSEE2 : 2958 MB/s, RAM Float Buffered iSEE2 : 2974 MB/s.
Để thấy được sức mạnh của bộ nhớ trên hệ thống D875PBZ, bạn tham khảo :
. DDR400 chạy đơn trên mainboard i845PE : RAM Integer Buffered iSEE2 : 2900
MB/s, RAM Float Buffered iSEE2 : 2912 MB/s.
. RamBus PC1066 chạy đôi trên mainboard chipset i850E : RAM Integer Buffered
iSEE2 : 3340 MB/s, RAM Float Buffered iSEE2 : 3338 MB/s.
+ Đo khả năng xử lý các tác vụ hình ảnh 3D với card MSI GeForce 4 MX440-8X
64 MB bộ nhớ bằng 3DMark2001 SE Pro :
. 512 MB DRR400 Dual-Channel (2 thanh): 7745 3DMarks
. 512 MB DRR400 Single-Channel (2 thanh): 6192 3DMarks
. 256 MB DRR400 Single-Channel (1 thanh) : 6199 3DMarks
Trong khi đó, hệ thống 3.06 GHz bus 533 với 512 MB DRAM PC1066 đạt 7567
3DMarks.
+ Đo tác vụ tính toán của CPU với SiSoft Sandra Pro 2003 : ALU 8925 MIPS,
FPU 2586/5787 MFLOPS.
Trong khi, CPU P4 3.06 GHz bus 533 đạt : ALU 8164 MIPS, FPU 1717/4009 MFLOPS
+ Đo tác vụ multimedia của CPU bằng SiSoft Sandra Pro 2003 : Integer 13810
it/s, Floating 21869 it/s.
Trong khi ở CPU P4 3.06 GHz bus 533 : Integer 12156 it/s, Floating 15147
it/s
+ Mơ file ảnh BMP 110 MB bằng Photoshop 7 mất 3 giây.
Trong khi ở hệ thống 3.06 GHz phải mất 10 giây.
+ Nén file zip 140 MB bằng WinZip 8.1 SR-1 mất 21.5 giây.
Trong khi ở hệ thống 3.06 GHz mất 18 giây.
+ Tao file MPEG-2 SVCD bằng DVDx 2.0 mất 12ph17gi
Trong khi ở hệ thống 3.06 GHz mất 7ph12gi.
Bạn thấy đó, hiệu quả của cái sự đường thông, hè thoáng (băng thông) nó quan
trọng tới chừng nào. Hệ thống P4 3.0 GHz bus 800 vượt qua P4 3.06 GHz trong
phần lớn thử nghiệm.
Còn về cái thủ tục “đầu tiên” (tiền đâu) ? Căn cứ vào giá rao trên Internet
ngày 28-4, giá một bộ P4 3.0 GHz bus 800 (gồm CPU và mainboard Intel
D875PBZ) cao hơn một bộ P4 3.06 GHz bus 533 (gồm CPU và mainboard Intel
D850EMVR) khoảng 60 USD. Nhưng về cái khoản bộ nhớ không thể thoát khỏi, với
dung lượng 512 MB, bộ nhớ DDR400 (chạy D875PBZ) lại rẻ hơn RDRAM PC1066
(chạy D850EMVR) tới hơn 150 USD (chỉ rẻ hơn 40 USD nếu so với RDRAM PC800,
nhưng đâu có ngang cơ).
* Tin thêm : Hãng
máy tính DELL đã khai thác ngay cái sức mạnh Hercule của P4 “Canterwood” bus
800 để nhảy vào thị trường các “game sĩ” với dòng máy Dimension XPS “nhà vô
địch” được trang bị CPU 3.0 GHz bus 800, bộ nhớ DDR400 tới 1 GB, màn hình
LCD TFT 19-inch, card tăng tốc đồ họa ATI Radeon 9800 Pro, card âm thanh
Sound Blaster Audigy 2, bộ loa Logitech Z-680, tới 2 ổ đĩa cứng SerialATA
Seagate 120GB – 7200rpm, một ổ DVD Lite-On 16x và một ổ ghi NEC 2.4x DVD+RW.
Trời ạ, lại phát thèm nữa rồi phải không ?
PHẠM HỒNG PHƯỚC
TPHCM 29-4-2003
THAM KHẢO :
Những thông số kỹ thuật cơ bản của mainboard Intel
D875PBZ
TRỞ VỀ TRANG CHỦ |
TRỞ VỀ TRANG MỤC LỤC BÀI VIẾT
Copyright © 1999-2003 Pham Hong Phuoc Homepage |
|