Trang nay su dung font UniCode

Bo mạch chủ Intel D865GBF với công nghệ âm thanh và hình ảnh mới

Sau phát pháo mở đầu đầy ấn tượng cho thế hệ bus hệ thống FSB 800 MHz với bộ chipset i875P (tên mã cũ là Canterwood) và CPU Pentium 4 bus 800 MHz tốc độ 3.0C GHz vào ngày 14-4, mà chủ yếu chỉ dành cho dân “chiếu trên” có nhu cầu chuyên nghiệp cao và hầu bao rủng rỉnh, Intel hôm 21-5-2003 đã “chip” tới các tín đồ vi tính giáo “chiếu giữa” với gia đình chipset i865 (tên mã cũ là Springdale) cùng 3 CPU Pentium 4 bus 800 mới có các tốc độ 2.8C, 2.6C và 2.4C GHz.
Chúng tôi thử nghiệm ở đây với bộ Press Kit dành cho báo chí do Công ty Intel Việt Nam cung cấp. Bộ này gồm bo mạch chủ (BMC) Intel D865GBF, CPU Pentium 4 tốc độ 3.0C GHz bus 800 MHz, bộ nhớ DDR400 KingMax và ổ đĩa cứng Seagate SerialATA-150 dung lượng 120 GB.




Chipset i865, có 3 chipset

Tội nghiệp thằng con đầu lòng i875P ra đời cu ki một mình, i865 là một bộ sinh ba với 3 chipset i865PE, i865P, và i865G.
Chipset 865G thì đã quá rõ là có tích hợp công nghệ xử lý đồ họa. Còn 865PE và 865P khác nhau chỗ nào vậy ta ?
Nói một cách ngắn gọn, hai chipset 865PE và 865P chỉ khác nhau về chức năng hỗ trợ bus hệ thống FSB và tốc độ bộ nhớ, trong đó 865P “mèng” nhất, chỉ có FSB 533/400 MHz và chạy hai loại bộ nhớ DDR333/266. Sở dĩ Intel đưa ra thêm chipset 865P là để tạo điều kiện cho các CPU đời cũ (bus 533 và 400) có thể chạy trên các hệ thống hỗ trợ các công nghệ phần cứng mới toanh như SerialATA-150, Gigabit Ethernet, Dual-Channel DDR, AGP 8X, 8 cổng USB 2.0.
Tương tự, 865G y chang 865PE, chỉ trừ cái vụ nó có tích hợp VGA on-board.



Bo mạch chủ cỡ này là vừa

BMC D865GBF được thiết kế trên chipset i865G với kích cỡ ATX (main bự) có 6 slot PCI.
- Nó dùng để chạy các CPU Intel Pentium 4 bus hệ thống FSB 800/533/400 MHz Quad Pumped Bus (QPB) và Celeron socket 478 (từ 2.0 GHz trở lên). Riêng Pentium 4 bus 400 MHz, bạn phải xài bét nhất cũng là con 1.6a GHz (Northwood, 512 KB L2 Cache).
- Hỗ trợ công nghệ siêu phân luồng Hyper-Threading Technology (HT), giúp hệ thống chạy với sức mạnh của 2 con CPU (một thật và một ảo) trong khi thực tế chỉ có một CPU.
- Với chip điều khiển ICH5, nó cung cấp tới 8 cổng USB 2.0 (tốc độ truyền tải dữ liệu 480Mbps). Trong khi BMC D875PBZ có tới 6 cổng USB 2.0 ở phía sau thùng máy, BMC D865GBF chỉ có sẵn 4 cổng, 4 cái còn lại dùng cáp đưa ra mặt trước thùng máy.


- Ảnh : Bộ cổng giao tiếp phía sau và chipset có thiết bị tản nhiệt cao ngất nghểu.

- 2 đầu cắm thiết bị lưu trữ (ổ đĩa cứng, ổ đĩa quang,...) SerialATA cho tốc độ truyền tải dữ liệu 150 MB/s. BMC này không hỗ trợ RAID.


- Ảnh : 2 đầu cắm SerialATA.

- 4 socket DDR DIMM cho phép gắn tối đa tới 4 GB bộ nhớ. Bạn có thể cấu hình bộ nhớ kênh đôi (Dual-Channel) hay kênh đơn (Single-Channel). Bạn cũng có thể chạy chỉ với 1 thanh DDR (mode Single- Channel). Với CPU bus 800, bạn nên dùng mode Dual-Channel chạy cặp 2 thanh DDR400 để đạt băng thông bộ nhớ lên 6,4 GB/s (ngang với băng thông hệ thống). D865GBF hỗ trợ 3 loại DDR400/333/266, nhưng chỉ có thể chạy DDR400 với CPU bus 800 MHz. Không hỗ trợ loại bộ nhớ có chức năng tự sửa lổi ECC. Các socket DIMM mới với khe định vị giúp gắn các thanh DDR dễ dàng và chính xác hơn.
- VGA on-board với công nghệ xử lý đồ họa Intel Extreme Graphics thế hệ thứ 2 (IEG2) giao diện AGP 8X. IEG2 có tốc độ nhân chip đồ họa 133,33 MHz, tốc độ bộ nhớ 133,33 MHz và RAMDAC 350 MHz. Nó chia sẻ bộ nhớ hệ thống, có thể lấy tối đa 64 MB (nếu hệ thống có trên 128 MB RAM) và 32 MB (nếu hệ thống có 128 MB RAM trở xuống). Nhờ sử dụng công nghệ DVMT (Dynamic Video Memory Technology – Công nghệ Bộ nhớ Video Động) phiên bản 2.0, IEG2 sẽ khai thác hữu hiệu nhất bộ nhớ hệ thống mà mình đang mượn. Tùy theo nhu cầu thực tế của các ứng dụng định hướng đồ họa mà DVMT quyết định “mượn” bao nhiêu bộ nhớ và sẽ lập tức nhả ra trả lại cho hệ thống số bộ nhớ không cần tới nữa.
- D865G cung câp slot AGP 3.0 để chạy các card AGP rời chuẩn 8X hay 4X.
- Âm thanh on-board Analog Devices SoundMAX 4 Digital Audio System thế hệ mới với công nghệ AudioESP (Audio Enumeration and Sensing Process) tự nhận ra loại jack cắm để cung cấp chế độ âm thanh 6 kênh (5.1) hay 2 kênh tùy loại loa đang sử dụng. Nó hỗ trợ MẠNH âm thanh game, cho âm thanh bắt kịp tốc độ các khung hình đồng thời xử lý âm thanh với nhiều hiệu ứng game. Công nghệ âm thanh thuần khiết PureAudio 2.0 của hãng Andrea Electronics cải thiện chất lượng microphone trong game hay các tác vụ xử lý tiếng nói thông qua việc lọc bỏ hữu hiệu các tiếng ồn của thiết bị input. Nó có chức năng tạo âm thanh Surround 5.1 ảo trên cac máy chỉ có 2 loa stereo. Trình thuật sĩ AudioWizard giúp bạn dễ dàng thiết đặt các thông số âm thanh, và giao diện điều khiển SoundMAX ấn tượng, nhiều chức năng.
- Công nghệ làm mát chính xác Intel Precision Cooling Technology (IPCT) điều khiển quạt quay nhanh hay chậm tùy theo nhiệt độ thực tế giúp hệ thống giải nhiệt tốt hơn, êm hơn và tiết kiệm điện hơn mà không cần phải dùng tới các loại quạt đắt tiền.
- Hỗ trợ tốt các hệ điều hành Windows 98SE, ME, 2000 và XP.


- Ảnh : Cấu trúc chipset Intel 865G.

Thử nghiệm

Chúng tôi thử nghiệm BMC D865GBF với CPU Pentium 4 tốc độ 3.0 GHz bus 800, bộ nhớ DDR400 KingMax 512 MB (2 thanh 256 MB), ổ đĩa cứng Seagate Barracuda V SerialATA-150 dung lượng 120 GB và card tăng tốc đồ họa Gigabyte ATI Radeon 9800 Pro với 128 MB DDR bộ nhớ video. Hệ điều hành Windows XP Pro SP1 và DirectX 9.0a.

 

 

 

D865GBF (i865G) với Gigabyte ATI Radeon 9800 Pro 8X (128 MB)

D865GBF (i865G) với IEG on-board (64 MB share)

D875PBZ (i875P) vói MSI GeForce4 MX 440-8X (64 MB)

Điểm 3DMark2001 SE Pro

 

17591

2944

7745

Điểm PCMark 2002 Pro

CPU

7279

7378

Không test

Memory

8851

7953

Không test

HDD

946

963

Không test

Benchmark CPU về tác vụ tính toán, đo bằng SiSoft Sandra Pro 2003

ALU (MIPS)

9255

9205

8925

FPU (MFLOPS)

2587/5773

2585/5752

2586/5787

Benchmark CPU về multimedia, đo bằng SiSoft Sandra Pro 2003

 

Integer  (it/s)

13834

13820

13810

Floating (it/s)

21930

21418

21869

Băng thông bộ nhớ, đo bằng SiSoft Sandra Pro 2003

RAM Integer Buffered iSEE2 (MB/s)

4548

4460

4541

RAM Float Buffered iSEE2 (MB/s)

4547

4480

4592

Convert một file DVD (vob) 232 MB thành MPEG-2 SVCD bằng DVDx 2.0

 

9ph22gi

9ph36gi

12ph17 gi

Neán möåt file zip 140 MB bùçng WinZip 8.1 SR1

 

17,6 giây

17,2 giây

21,5 giây

Mở 1 file ảnh BMP 110 MB bằng Photoshop 7.01

 

3,1 giây

3,1 giây

3 giây

Thử cổng USB 2.0 : copy 1 file 160 MB từ HDD Maxtor USB 2.0 sang ổ Seagate Barracuda SATA 120 GB

 

6 giây

5,7 giây

6 giây

Sử dụng IEG2 với driver cho Windows XP và màn hình ViewSonic G75f (17-inch), chúng tôi có thể chỉnh display tối đa với độ phân giải 1280x1024 pixels, chế độ màu 32-bit, tần số tươi màn hình 75 Hertz. Ở độ phân giải 800x600, tần số tươi có thể chỉnh 60-120 Hertz. Benchmark bằng 3DMark2001 SE Pro, đạt 2944 điểm (so với 1906 điểm của IEG trong chipset i845G/GE), với chi tiết :
- Game Car Chase : 53,3 fps (khung hình/giây, chi tiết thấp và 23,8 fps (chi tiết cao).
- Game Dragothic : 58,0 fps (chi tiết thấp) và 23,5 fps (chi tiết cao)
- Game Lobby : 49,4 (chi tiết thấp) và 19,5 fps (chi riết cao)
- Game Nature : không chạy được.
- Tốc độ lấp đầy : 262,6 MTexels/s (Single-Texturing), và 488,7 MTexels/s (Multi-Texturing)
- Đếm hình đa giác mức độ cao : 6,6 triệu hình đa giác/giây (1 đèn) và 5,5 triệu hình đa giác/giây (8 đèn)
Chúng tôi xem phim VCD bằng WinDVD Platinum, hình ảnh sáng rõ, chữ không bị răng cưa.

Nhận xét

Chạy không bốc và không có nhiều chức năng bằng BMC Gigabyte chipset i865G (GA-8IG1000 Pro), nhưng BMC D865GBF bảo đảm cho người sử dụng sự ổn định, chạy đằm, tính tương thích rộng truyền thống của các BMC Intel. Cho tới lúc này, CPU Pentium 4 bus 800 đã có 4 con, từ 2.4C tới 3.0C GHz. BMC Intel D865GBF trở thành là sự lựa chọn sáng giá cho những ai muốn lên đời bus hệ thống 800 mà chưa có nhu cầu và khả năng tậu một card tăng tốc độ họa 8X. Ngoài kích thước ATX của D865GBF, Intel còn có model D865GLC có kích thước nhỏ Micro-ATX, y chang các chức năng, nhưng chỉ có 3 slot PCI (nên rẻ hơn).

PHẠM HỒNG PHƯỚC
TPHCM 27-5-2003

Chúng tôi xin cám ơn các nhà cung cấp thiết bị để tiến hành cuộc thử nghiệm này :
  • Công ty Intel VN : CPU Pentium 4 tốc độ 3.0 GHz bus 800 MHz, bộ nhớ DDR400 KingMax, ổ đĩa cứng Seagate Barracuda V SerialATA-150 dung lượng 120 GB.
  • Công ty Viễn Sơn, TPHCM : card AGP Gigabyte ATI Radeon 9800 Pro với 128 MB, bộ nhớ DDR400 KingMax.

 


THAM KHẢO : Những thông số kỹ thuật cơ bản của mainboard D865GBF

TRỞ VỀ TRANG CHỦ  |  TRỞ VỀ TRANG MỤC LỤC BÀI VIẾT


Copyright © 1999-2003 Pham Hong Phuoc Homepage