![]()
|
Mainboard i845PE “bình dân” của Gigabyte
Tiếp tục đi theo xu hướng nhắm tới đối tượng người tiêu dùng có hầu bao khiêm nhường nhưng lại chiếm đa số, với chipset Intel mới nhất i845PE, hãng Gigabyte lại đưa ra model GA-8PE667 chỉ gồm các chức năng cơ bản (hai model cao cấp là Ultra và Pro). Quả thật thì với các linh hiện hiện phổ biến trên thị trường, GA-8PE667 vẫn “dư xài”. Giá hiện nay của mainboard này tại TPHCM khoảng 96 USD, rẻ nhất trong các mainboard chipset i845PE (so với 126 USD của model Asus P4PE có các chức năng tương tự). Nhận diện GA-8PE667 : Đây là mainboard sẵn sàng cho CPU Pentium 4 thế hệ mới có tốc độ trên 3 GHz và công nghệ siêu phân luồng HT (Hyper- Threading Technology). Nó hỗ trợ hai bus hệ thống FSB 400/533 MHz nên cũng có thể chạy được Celeron Socket 478. Nó chạy bộ nhớ DDR SDRAM 266 MHz (PC2100) và 333 MHz (PC2700). Tuy có tới 3 slot DIMM, nhưng tổng dung lượng bộ nhớ tối đa có thể gắn cũng chỉ có 2 GB. Âm thanh on-board Realtek ALC650E cho ra 6 kênh âm thanh (5.1). Nhờ chipset i845PE tích hợp trình điều khiển I/O ICH4, mainboard này hỗ trợ tới 6 cổng USB 2.0 High-Speed. Một số đặc điểm đáng chú ý : - GA-8PE667 có bản mạch được bo tròn 4 góc để tránh nguy cơ bị nứt gãy, sứt mẻ do sơ ý va chạm trong quá trình lắp ráp. - Chức năng Anti-Burn để chống cháy do gắn nhầm card tăng tốc đồ họa AGP 2x (điện thế 3,3 volt) vào slot AGP chỉ hỗ trợ 4x (1,5 volt) hay gắn nhầm loại RAM khác điện thế (DDR ở đây chỉ có điện thế nhân 2,5 volt). Khi muốn gỡ card AGP ra khỏi slot EZ-Fix AGP, bạn nhớ kéo chiếc nút tròn màu trắng ra để mở ngàm giữ card.
- Có lẽ đây là mainbooad được hướng dẫn cách lắp ráp tỉ mỉ nhất hiện nay. Ngoài sách hướng dẫn (manual) và poster “Quick PC Installation Guide” để hướng dẫn cài đặt nhanh cùng bản sơ đồ các thiết đặt, mainboard này còn sử dụng màu sắc khác nhau để phân biệt các đầu cắm cho các nút mặt trước thùng máy. Vì thế mainboard này trông khá vui mắt “xanh xanh đỏ đỏ, em nhỏ nó mê”.
- BIOS hỗ trợ overclock, cung cấp nhiều tùy chọn, có thể chỉnh xung CPU từ 100 tới 355 MHz (bus hệ thống 533 MHz có xung là 133 MHz), chỉnh tỉ lệ giữa PCI/AGP, CPU/RAM, tăng điện thế của các slot DIMM, AGP và socket CPU (1,525 tới 1,725 volt) - BIOS kiểm tra chặt chẽ tình trạng hiện thời của hệ thống, như nhiệt độ CPU và mainboard, tốc độ vòng quay của các quạt (CPU, nguồn, hệ thống) và phát tín hiệu cảnh báo khi quá nóng hay quạt ngừng quay. - Boot được từ các thiết bị ngoại vi chuẩn USB. GA-8PE 667 có một số nhược điểm : - Tuy hỗ trợ tới 6 cổng USB 2.0, nhưng mainboard bị “tiết kiệm” tới mức chỉ có sẵn 2 cổng USB ở phía sau thùng máy. 4 cổng còn lại phải dùng cáp mặt trước. - 3 slot DIMM nằm quá sát slot AGP nên mỗi khi gắn thêm hay tháo các thanh DDR, bạn phải tháo card AGP ra trước đã. - 2 đầu cắm IDE nằm ở tận mép cuối của mainboard. Muốn gắn ổ CD-ROM (hay CD-RW, DVD-ROM,…) trong thùng máy cỡ trung, bạn phải dùng loại cáp IDE dài hơn bình thường. - Socket CPU nằm quá “meo” ở mép mainboard làm quạt CPU quá sát hộp nguồn, hơi khó thao tác khi ráp hay tháo CPU. Thử nghiệm : Các hệ thống đều sử dụng CPU Pentium 4 tốc độ 2.40 (B) GHz, bus hệ thống 533 MHz. Bộ nhớ DDR333 và DDR400, cùng của KingMax . Hệ điều hành Windows XP Pro SP1, card tăng tốc đồ họa Asus GeForce4 MX440 64MB DDR, ổ đĩa cứng Seagate Barracuda IV 40 GB, ổ đĩa DVD-ROM Sony 16x. Kết quả : - Test bằng 3DMark2001 SE Pro, cấu hình 1024x768x32, D3D Pure Hardware T&L, điểm 3DMark, càng cao càng tốt : 256 MB DDR333 (6386 điểm), 256 MB DDR400 (6383), 512 MB DDR333 (6372). - Test bằng PCMark2002 Pro, điểm càng cao càng tốt : 256 MB DDR400 (CPU : 5890, Memory : 5673, HDD : 906), 512 MB DDR333 (CPU : 5859, Memory : 5594, HDD : 934), 256 MB DDR333 (CPU : 5858, Memory : 5756, HDD : 908) - Băng thông bộ nhớ, đo bằng SiSoft Sandra 2002 SP1 : 256 MB DDR333 (RAM Integer Buffered iSEE2 : 2459 MB/s, RAM Float Buffered iSEE2 : 2465 MB/s), 512 MB DDR333 (RAM Integer Buffered iSEE2 : 2458 MB/s, RAM Float Buffered iSEE2 : 2457 MB/s), 256 MB DDR400 (RAM Integer Buffered iSEE2 : 2456 MB/s, RAM Float Buffered iSEE2 : 2469 MB/s) - Nén file bằng WinZip 8.1 SR-1, cỡ file 140 MB, càng nhanh càng tốt : 512 MB DDR333 (23 giây), 256 MB DDR400 (42 giây), 256 MB DDR333 (49 giây). - Mở file hình ảnh BMP bằng Photoshop 7.01, cỡ file 110 MB, càng nhanh càng tốt : 512 MB DDR333 (5 giây), 256 MB DDR400 (12 giây), 256 MB DDR333 (17 giây). - Trích xuất track từ đĩa AudioCD và convert thành file MP3 chất lượng CD, dùng Easy CD-DA Extractor 5.02, ổ DVD-ROM Sony 16x, độ dài track 4 phút : 512 MB DDR333 (13 giây), 256 MB DDR400 (13 giây), 256 MB DDR333 (14 giây). - Trích xuất file VOB từ đĩa DVD Video, dùng SmartRipper 2.41, ổ DVD-ROM Sony 16x, cỡ file VOB 232 MB : 512 MB DDR333 (36 giây), 256 MB DDR333 (36 giây), 256 MB DDR400 (41 giây). - Chuyển file VOB (DVD) thành file SVCD (Mpeg-2), dùng DVDx 2.0, cỡ file gốc 232 MB : 512 MB DDR333 (6 phút), 256 MB DDR333 (6 phút), 256 MB DDR400 (7 phút). - Mở Windows XP Pro SP1 từ lúc xuất hiện màn hình flash Windows XP tới khi hiện ra wallpaper : tất cả đều khoảng 23 giây. Kết luận : Việc cài đặt mainboard GA-8PE667 rất dễ dàng và nhanh chóng, một phần là nhờ không có các chức năng rườm rà mà ngay tới Windows XP cũng bị “mù”, không có sẵn driver. Mainboard này chạy khá bốc nhưng ổn định. Thời gian boot nhanh. Tuy mainboard hỗ trợ overclock, nhưng chúng tôi không test khoản này, bởi đây là điều không khuyến khích và chỉ dành cho dân chuyên nghiệp. Vì thế, nếu không overclock, việc sử dụng DDR400 không phát huy tác dụng, hệ thống chỉ chạy như DDR333, ngoại trừ lợi thế là DDR400 có tốc độ truy xuất nhanh hơn (5ns so với 6ns của DDR333). Trong khi đó, việc sử dụng dung lượng bộ nhớ cao hơn sẽ có hiệu quả cao hơn trong các tác vụ đòi hỏi nhiều bộ nhớ đệm (như xử lý đồ họa, video). Ngoài ra, xin lưu ý, ngoại trừ một số rất ít loại DDR (như Kingmax) có khả năng hỗ trợ lùi các hệ thống chạy DDR thấp hơn (như DDR333 có thể chạy với hệ thống DDR200/DDR266 hay DDR400 chạy với hệ thống DDR266/333), đa số các DDR khác có thể gây treo máy hay chạy không ổn định nếu gắn bộ nhớ không tương ứng với khả năng hỗ trợ của chipset. DDR333 cũng sẽ không phát huy hết tác dụng (thậm chí có những trường hợp không được hệ thống nhận diện) nếu chỉ chạy CPU có bus hệ thống 400 MHz. PHẠM HỒNG PHƯỚC TPHCM 4-11-2002 TRỞ VỀ TRANG CHỦ | TRỞ VỀ TRANG MỤC LỤC BÀI VIẾT Copyright © 1999-2002 Pham Hong Phuoc Homepage |