Trang nay su dung font UniCode

 

Sức mạnh ấn tượng khi từ DDR266 lên DDR333

          Từ trung tuần tháng 10-2002, trên thị trường TPHCM bắt đầu xuất hiện các mainboard Pentium 4 đầu tiên sử dụng các chipset mới nhất của Intel hỗ trợ bộ nhớ DDR333 và công nghệ Hyper-Threading Technology (HT). Và sau một thời gian tạm mất bóng, nay bộ nhớ DDR333 cũng đã xuất hiện trở lại trên thị trường.

         Bây giờ, mời bạn cùng chúng tôi khảo sát 2 mainboard mới toanh Intel D845GEBV2 và MSI 845PE Max2 đối chếu cùng anh bạn thế hệ trước Intel D845GBV.

- Các logo công nghệ Hyper-Threading Technology (HT) mới của Intel.

Nhận diện các mainboard  :

        - Intel D845GEBV2 :

         Chipset i845GE, có công nghệ HT sẵn sàng cho CPU Pentium 3.06 GHz trở lên, chip đồ họa tích hợp Intel Extreme Graphics (IEG) version mới có tốc độ nhân 266 MHz và chia sẻ tối đa 64 MB bộ nhớ hệ thống, bộ nhớ DDR SDRAM 333/266 với 2 slot DIMM hỗ trợ tối đa 2 GB, UltraATA 100, Intel Precision Cooling Technology (điều chỉnh các tốc độ quạt thời gian thật tùy theo nhiệt độ thật sự của hệ thống để giảm tiếng ồn và lượng điện tiêu thụ, điều chỉnh trong BIOS để quạt  thùng máy tắt hay quay chậm lại khi nhiệt độ trong thùng máy thấp), Intel Rapid BIOS Boot tăng tốc độ quá trình tự test Power on Self Test (POST) và giảm thời gian boot giúp truy xuất hệ thống nhanh, âm thanh onboard SoundMAX Cadenza with SPX với ngõ gắn micro stereo.

         - Intel D845GBV :

         Chipset i845G, chip đồ họa tích hợp Intel Extreme Graphics (IEG) có tốc độ nhân 200 MHz và chia sẻ tối đa 64 MB bộ nhớ hệ thống, bộ nhớ DDR SDRAM 200/266 với 2 slot DIMM hỗ trợ tối đa 2 GB, UltraATA 100, Intel Active Monitor (giám sát nhiệt độ hệ thống, điện thế và tóc độ quạt, nhưng không điều chỉnh được), Intel Rapid BIOS boot tăng tốc độ Power on Self Test (POST) và giảm thời gian boot giúp truy xuất hệ thống nhanh, âm thanh onboard SoundMAX with SPX.

         - MSI 845PE Max2 :

         Chipset i845PE, có công nghệ HT sẵn sàng cho CPU Pentium 3.06 GHz trở lên, bộ nhớ DDR SDRAM 333/266 với 3 slot DIMM hỗ trợ tối đa 2 GB. Đây là mainboard chipset Intel DDR333 ấn tượng nhất với vô số chức năng hiện đại. Âm thanh onboard C-Media 8738 xuất ra 6 kênh (5.1), có ngõ xuất digital SPDIF cho cáp Optical Fiber và Coaxial. Hỗ trợ UltraATA/100 lẫn dual-channel ATA133 RAID. Có hàng loạt tùy chọn (option) với các jack cắm có sẵn trên mainboard mà chỉ cần mua thêm cổng/cáp rời cho Gigabit LAN 10/100/1000, FireWire IEEE 1394. Đặc biệt, nó có option hỗ trợ công nghệ PC2PC Bluetooth sẵn sàng kết nối với các thiết bị ngoại vi có chức năng Bluetooth, như điện thoại di động, DV Camcorder, PDA, Laptop,… Dân chơi game chỉ cần mua thêm một Transceiving Key cho bất cứ máy PC khác có cổng USB là có thể thiết lập một mạng wireless LAN. Nó có thêm option module D-Bracket 2 cung cấp thêm 2 cổng USB 2.0 kèm 4 đèn LED có chức năng báo hiệu cho bạn biết lên tới 16 sự cố trong hệ thống mà nó chẩn đoán được. Chức năng bảo vệ an toàn hệ thống mạnh mẽ PC Alert 4 giám sát liên tục sự ổn định của CPU, các quạt và điện thế, báo cho bạn biết nhiệt độ mainboard/CPU và cả tốc độ quay của quạt. Mainboard này còn có cả chức năng i-Speeder (Internet Connection Speed-up) tối ưu hóa tốc độ kết nối Internet, giám sát tình trạng kết nối,…

         Tất cả 3 mainboard này đều hỗ trợ bus hệ thống bề mặt FSB đôi 400/533 MHz cho băng thông 3,2 – 4,2 GB/s để chạy được các CPU Pentium 4 lẫn Celeron Socket 478, 6 PCI, bộ điều khiển I/O ICH4 cung cấp 6 cổng High-Speed USB 2.0 (4 sau, 2 trước). Slot AGP 4X.

Thử nghiệm :       

         Các hệ thống đều sử dụng CPU Pentium 4 tốc độ 2.40 (B) GHz, bus hệ thống 533 MHz. Bộ nhớ 512 MB RAM DDR333 KingMax (riêng mainboard D845GBV chỉ hỗ trợ DDR266). Hệ điều hành Windows XP Pro SP1, card tăng tốc đồ họa Asus GeForce4 MX440 64MB DDR, ổ đĩa cứng Seagate Barracuda IV 40 GB.

         Kết quả :

- Băng thông bộ nhớ, đo bằng SiSoft Sandra 2002 SP1, đơn vị MB/s : MSI 845PE Max2 DDR333 (ALU 2537/FPU 2533)  Intel D845GBV DDR266 (ALU 1986/FPU 1993)

- Test bằng 3DMark2001 SE, cấu hình 1024x768x32, D3D Pure Hardware T&L, điểm 3DMark, càng cao càng tốt : Intel D845GEBV2 (6383 điểm), MSI 845PE Max2 (6365), Intel D845GBV (4662), Intel D845GEBV2 với chip đồ họa IEG tích hợp (1839).

- Test bằng PCMark2002 Pro, điểm càng cao càng tốt : MSI 845PE Max2 (CPU : 5910, Memory : 6016, HDD : 931), Intel D845GEBV2 (CPU : 5881, Memory : 5986, HDD : 953), Intel D845GEBV2 với chip đồ họa IEG tích hợp (CPU : 5904, Memory : 5269, HDD : 955), Intel D845GBV (CPU : 5891, Memory : 5469, HDD : 935).

- Hoạt động của cổng USB 2.0 : Cả 3 mainboard đều ngang nhau, dùng NC 5.0 copy 1 file 165 MB từ ổ HDD USB 2.0 vào ổ cứng trong máy mất 7 – 8 gi.   

- Đáng tiếc là cho tới nay Pentium 4 tốc độ 3.06 GHz (CPU đầu tiên có công nghệ HT) vẫn chưa được Intel tung ra, nên chúng tôi chưa có thể test về chức năng này của các mianboard mới.    

Kết luận :

         Các mainboard được test đều chạy ổn định, ngọt ngào. Cả 3 đều có chức năng boot nhanh, có nhiều chức năng giám sát hệ thống (riêng MSI 845PE Max2 cung cấp nhiều chi tiết hơn, cho phép bạn biết số vòng quay của các quạt CPU, quạt nguồn). Trong khi các mainboard Intel theo truyền thống chạy đằm hơn nhưng ít chức năng cộng thêm hơn, mainboard 845PE Max2 của MSI chạy “bốc” hơn, cung cấp nhiều chức năng thời thượng và khả năng overclock (cho phép chỉnh trong BIOS và bổ sung thêm 1 quạt mát ngay trên chipset). Với 845PE Max2, MSI đã một lần nữa chứng minh mình xứng đáng là một trong các nhà sản xuất mainboard hàng đầu ở Đài Loan (hiện MSI đã qua mặt Asus và Gigabyte để trở thành nhà sản xuất card tăng tốc đồ họa số 1 thế giới về số lượng xuất xưởng). Âm thanh onboard của nó cũng hơn hẳn. Nó là mainboard duy nhất có cổng IEEE 1394, ngõ ra âm thanh cáp quang, UtraATA/133 RAID và PC2PC Bluetooth. Rút kinh nghiệm từ  845E Max2 (mainboard đầu tiên trên thế giới có công nghệ PC2PC Bluetooth) vì có sẵn cả cổng PC2PC Bluetooth nên đẩy giá thành lên cao, lần này PC2PC Bluetooth trở thành một tùy chọn với jack cắm có sẵn trên mainboard (người có nhu cầu chỉ việc mua thêm một bộ cổng gắn phía sau thùng máy).

- Trong ảnh : Một số bộ cổng tùy chọn của mainboard MSI 845PE Max2.

         Trong 3 mainboard được thử, xét một cách toàn diện, MSI 845PE Max2 xếp số 1, kế đó là Intel D845GEBV2 và D845GBV.

PHẠM HỒNG PHƯỚC

TRỞ VỀ TRANG CHỦ  |  TRỞ VỀ TRANG MỤC LỤC BÀI VIẾT


Copyright © 1999-2002 Pham Hong Phuoc Homepage