
 |
|
Asus
Geforce 4 Ti chuẩn AGP 4X và 8X
GeForce 4 Ti 4200-8X và Ti 4600-4X thuộc loại mạnh nhất trong gia đình chip
xử lý đồ họa GPU GeForce4 của NVIDIA. Chúng càng thêm “danh giá” và “sức
mạnh” khi được xử lý với công nghệ card tăng tốc đồ họa nổi tiếng của Asus.
Hôm nay, chúng ta cùng “voọc” hai card AGP Asus V9280S Super Fast và
V8460 Ultra Deluxe cùng mainboard Asus P4S8X do Công ty Thái Dương
cung cấp, và hệ thống Pentium 4 tốc độ 3.06 GHz do Intel Việt Nam cung cấp.
Nhận diện V9280S Super Fast và V8460
Ultra Deluxe

- Card Asus V8460 Ultra Deluxe Ti 4600
với hệ thống giải nhiệt đồ sộ.

- Card Asus V9280S Super Fast, Ti 4200-8X.
Cả hai card AGP này đều sử dụng GPU NVIDIA GeForce 4 Ti với bộ nhớ 128 MB
DDR. V9280S Super Fast dùng GeForce 4 Ti 4200-8X giao diện AGP 8X (tương
thích cả 4X, 2X và 1X) với DDR có xung 600 MHz; trong khi V8460 Ultra Deluxe
gắn GPU GeForce 4 Ti 4600 giao diện AGP 4X (tương thích 2X và 1X) với xung
bộ nhớ 650 MHz.

- GPU Ti 4600.

- GPU Ti 4200-8X
- GeForce 4 Ti 4600 có tốc độ nhân 300 MHz, RAMDAC 350 MHz, băng thông bộ
nhớ 10,4 GB/giây, tốc độ lấp đầy 4,8 tỷ mẫu AA/giây, dựng 136 triệu
đỉnh/giây, thực thi 1,23 ngàn tỷ hoạt động/giây.
- GeForce 4 Ti 4200-8X có tốc độ nhân 275 MHz, RAMDAC 350 MHz, băng thông bộ
nhớ 8 GB/giây, tốc độ lấp đầy 4 tỷ mẫu AA/giây, dựng 113 triệu đỉnh/giây,
thực thi 1,03 ngàn tỷ hoạt động/giây.
Các card AGP của Asus trước nay vốn có truyền thống dùng làm vũ khí chiến
đấu cho các game sĩ và công cụ hành nghề của dân multimedia nên được trang
bị “tận răng”. Hai card AGP này có kèm bộ công nghệ Asus SmartDoctor thế hệ
2 với công nghệ làm mát thông minh Smart Cooling, kiểm soát overclock động,
chống quá nóng, giám sát vòng quay của quạt AGP,… Cả hai đều có chức năng
màn hình đôi, hỗ trợ DVI sẵn sàng kết nối với màn hình LCD (Digital Plat
Panel) kèm theo adapter chuyển đổi khi cần nối thêm monitor VGA thứ hai.
Chúng có cả hai chúc năng Video-in (để capture video thành các file MPEG-1,
MPEG-2, AVI) và Video-out (truyền hình ảnh lên tivi với độ phân giải cao và
màn hình lớn tiện cho chơi game hay trình diễn). Asus kèm theo card một
adapter multi-Video in/TV out hỗ trợ nhiều kiểu kết nối.

- Adapter multi-Video in/TV out
Riêng card V8460 Ultra
Deluxe còn có chức năng 3D Stereoscopic kèm cặp mắt kính 3D biến các game
D3D và OpenGL thành một thế giới game thực tế ảo, hay để xem các hình ành
nổi 3 chiều trên máy tính với phần mềm VR Picture Viewer đi kèm.
Hệ thống giải nhiệt của hai card AGP này trông rất ấn tượng, đặc biệt là ở
V8460 Ultra Deluxe. Tuy nhiên, điều đáng tiếc là kích thước của cả hai card
này đều quá lớn, đòi hỏi khoang thùng máy phải rộng rãi.
BẢNG SO DÁNH CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA MỘT SỐ GPU NVIDIA
Ti 4xxx
|
|
GeForce4 Ti4200
64 MT |
GeForce4 Ti4200
128 MT |
GeForce4 Ti4200 8X
64/128 MT |
GeForce4 Ti4400 |
GeForce4 Ti4800 SE |
GeForce4 Ti4600 |
GeForce4 Ti4800 |
|
Code name
|
NV25
|
NV25
|
NV28
|
NV25
|
NV28 |
NV25
|
NV28
|
|
GPU
clock |
250
MHz |
250
MHz |
250 MHz |
275
MHz |
275
MHz |
300
MHz |
300
MHz |
|
Memory
clock |
250
MHz |
222
MHz |
256 MHz |
275
MHz |
275
MHz |
325
MHz |
325
MHz |
|
Spoke
interface |
128
bits GDR |
128
bits GDR |
128 bits GDR |
128
bits GDR |
128
bits GDR |
128
bits GDR |
128
bits GDR |
|
Memory
range |
8.0
GB/s |
7.1
GB/s |
8.0 GB/s |
8.8
GB/s |
8.8
GB/s |
10.4
GB/s |
10.4
GB/s |
|
Rendering pipelines |
4
|
4
|
4 |
4
|
4 |
4
|
4
|
|
Texture units per pipeline |
2
|
2
|
2 |
2
|
2 |
2
|
2
|
|
DirectX version |
8.1
|
8.1
|
8.1
|
8.1
|
8.1
|
8.1
|
8.1
|
|
Pixel
Shader version |
1.3
|
1.3
|
1.3
|
1.3
|
1.3
|
1.3
|
1.3
|
|
Vertex
Shader |
two-way |
two-way |
two-way |
two-way |
two-way |
two-way |
two-way |
|
Production process |
0.15µm
|
0.15µm
|
0.15µm
|
0.15µm
|
0.15µm
|
0.15µm
|
0.15µm
|
|
Memory
development |
64 MT
|
128 MT
|
64 or 128 MT |
128 MT
|
128 MT
|
128 MT
|
128 MT
|
|
max.
Filling rate |
1.8
GTexel/s |
1.8
GTexel/s |
1.8
GTexel/s |
2.2
GTexel/s |
2.2
GTexel/s |
2.4
GTexel/s |
2.4
GTexel/s |
|
Binarily monitor support |
Yes
|
Yes
|
Yes
|
Yes
|
Yes
|
Yes
|
Yes
|
|
AGP interface |
2x/4x |
2x/4x |
2x/4x/8x |
2x/4x |
2x/4x/8x |
2x/4x |
2x/4x/8x |
|
|
Thử nghiệm
Hệ thống thử nghiệm : mainboard Asus P4S8X chipset SiS 648, CPU Intel
Pentium 4 tốc độ 2.4 GHz, bus 533 MHz, card đồ họa Asus GeForce4 Ti 4200-8X
và Ti 4600-4X (128 MB DDR), bộ nhớ 512 MB Kingmax DDR333, ổ đĩa cứng Seagate
Barracuda IV 40 GB, hệ điều hành Windows XP Pro SP1.
- Test bằng 3DMark2001 SE Pro, cấu hình 1024x768x32, D3D Pure Hardware T&L,
điểm 3DMark, càng cao càng tốt : Ti 4600 (11129 điểm), Ti 4200-8X (10804)
- Game Car Chase (chi tiết thấp/chi tiết cao với đơn vị hình/giây) : Ti 4600
(160/51 fps), Ti 4200-8X (157/51)
- Game Dragothic (chi tiết thấp/chi tiết cao với đơn vị hình/giây) : Ti 4600
(211/115 fps), Ti 4200-8X (203/110)
- Game Lobby (chi tiết thấp/chi tiết cao với đơn vị hình/giây) : Ti 4600
(138/59 fps), Ti 4200-8X (137/59)
- Game Nature (hình/giây) : Ti 4600 (77 fps), Ti 4200-8X (70)
- Tốc độ lấp đầy (Single-Texturing/Multi-Texturing với đơn vị triệu
texel/giây) : Ti 4600 (1096/2335 MTexels/s), Ti 4200-8X (995/2131)
- Đếm hình đa giác cao (1 đèn/8 đèn với đơn vị triệu tam giác/giây) : Ti
4600 (57/13 MTriangles/s), Ti 4200-8X (53/11)
- Mở file hình ảnh BMP bằng Photoshop 7.01, cỡ file 110 MB, càng nhanh càng
tốt : cả hai đều tương đương (4 giây)
- Chuyển file VOB (DVD) thành file SVCD (Mpeg-2), dùng DVDx 2.0, cỡ file gốc
232 MB : cả hai đều tương đương (7 ph 17 gi)
Sức mạnh của hệ thống ảnh hưởng đáng kể lên sức hoạt động của card AGP.
Chúng tôi đã thử nghiệm hai card này với hệ thống đối chứng gồm mainboard
Intel D850EMV2 chipset i850E, CPU Intel Pentium 4 tốc độ 3.06 GHz, bus 533
MHz, bộ nhớ 512 MB RDRAM PC1066 Samsung, ổ đĩa cứng Seagate Barracuda IV 40
GB, hệ điều hành Windows XP Pro SP1. Test bằng 3DMark2001 SE Pro, cấu hình
1024x768x32, D3D Pure Hardware T&L, điểm 3DMark, càng cao càng tốt :
- Ti 4600 : CPU 3.06 GHz (13047 điểm), CPU 2.4 GHz (11129)
- Ti 4200 : CPU 3.06 GHz (12728 điểm), CPU 2.4 GHz (10804)
Card Ti 4200-8X vẫn chạy bình thường trên mainboard chỉ hỗ trợ AGP 4X; tuy
chạy với tốc độ 4X nhưng có lợi thế là tốc độ bộ nhớ cao hơn. Ngược lại,
card Ti 4600 vẫn chạy được với cổng AGP 8X, dĩ nhiên chỉ với tốc độ 4X của
mình.
Vời sự trợ lực của hai card AGP “siêu mạnh” này, các tác vụ capture video
(bằng card Pinnacle PCTV), convert video bằng các phần mềm trở nên vừa nhanh
hơn, vừa có chất lượng cao hơn. Tất nhiên là các tác vụ có liên quan tới
phim ảnh như xem phim, chơi game, xử lý đồ họa chạy ngon tới mức làm dịu đi
cơn “đau bụng” mà bạn mắc phải do phải “suy giảm” trọng lượng hầu bao để
rước một nàng GeForce 4 Ti về dinh !
Kết luận
Hai card AGP GeForce 4 Ti mà chúng tôi vừa thử nghiệm một lần nữa cho thấy
các ưu điểm của card AGP Asus : chạy mạnh mẽ mà ổn định, hỗ trợ overclock
tốt, khai thác tới mức tối đa các chức năng và khả năng của GPU, thiết kế
chắc chắn,… Nhưng giá của chúng lại đắt hơn hẳn các card cùng GPU do các
hãng khác sản xuất. Ở Việt Nam, giá V9280S khoảng 295 USD, còn V8460 Ultra
Deluxe chừng 365 USD. Ngoài ra, để có thể khai thác tốt nhất sức mạnh của
chúng cho đáng đồng tiến bát gạo bỏ ra, bạn phải có một hệ thống thuộc loại
“cứng cựa” : CPU Pentium 4 từ 2 GHz trở lên, bus hệ thống 533 MHz, mainboard
ổn định, bộ nhớ tốt, monitor hỗ trợ các độ phân giải cao.
PHẠM HỒNG PHƯỚC
TPHCM 19-1-2003
THAM KHẢO :
Những thông số kỹ thuật cơ bản của
card ASUS GeForve 4 Ti
4200-8X và Ti 4600
TRỞ VỀ TRANG CHỦ |
TRỞ VỀ TRANG MỤC LỤC BÀI VIẾT
Copyright © 1999-2003 Pham Hong Phuoc Homepage |
|