|
|
CPU INTEL 4 NHÂN CORE 2 QUAD QX6700: Chạy thử cỗ xe tứ mã Intel
Hiện nay, lần đầu tiên trong lịch sử của mình, Intel phải xử lý cùng một lúc đến ba thương hiệu CPU desktop: Core 2 Duo, Pentium D và Celeron D. Nhưng Tổng giám đốc Paul Otellini cho biết, theo lộ trình, thế hệ Core 2 Duo sẽ nhanh chóng thu hút được người dùng và sẽ chiếm lĩnh khắp thị trường desktop trong vòng một năm. Ông tin tưởng rằng Core 2 Duo sẽ cung cấp cho Intel một “thế mạnh cạnh tranh độc nhất vô nhị”.
Kiến trúc của Core 2 Quad thật sự là 2 lõi (die) Core 2 Duo được gắn lên cùng một con chíp, cùng chung một FSB. Vì thế số lượng transitor của CPU đóng gói này phải tăng lên gấp đôi, đạt tới số lượng kinh khủng: 582 triệu transistor. Mỗi lõi có 2 nhân với bộ nhớ đệm L2 Cache riêng. Điều cần lưu ý là bộ L2 cache của die nào do die đó xài chứ không phải dùng chung. Tuy cơ chế giống như Pentium D, nhưng bù lại là dung lượng L2 Cache lớn và được cả 2 nhân trên một die xài chung.
CPU X6800 có 2 core và 2 thread.
CPU X6800 có 4MB L2 Cache.
CPU QX6700 có tới 4 core và 4 thread.
CPU QX6700 có tới 8MB L2 Cache.
Core 2 Quad được trang bị bộ cảm biến nhiệt kỹ thuật số (DTS) mới giúp tăng hiệu năng quản lý độ nóng của CPU và hệ thống. Chính nhờ công nghệ này mà khi gắn trên các mainboard hỗ trợ DTS, các quạt hệ thống sẽ tự động quay nhanh hay chậm tùy theo nhu cầu thực tế làm mát. Cụ thể, khi hệ thống không có tác vụ nặng, quạt sẽ quay chậm để giúp giảm tiếng ồn.
D975XBX2
D975XBX (trái) và D975XBX2.
Để các tester có thể chạy thử CPU 4 nhân, Intel cung cấp không chỉ mainboard chipset D975X phiên bản 2 (Intel BadAxe D975XBX2) mà còn cả một loại quạt CPU mới. Mức điện năng tiêu thụ của Core 2 Quad Extreme là 130W (của Core 2 Duo là 65W). Các mainboard Intel vốn có truyền thống không chung sống với cái chuyện ép xung, “đôn dên” của những tay “vọc” mê tốc độ. Bây giơ, thực tế thị trường đã khiến Intel phải nghĩ lại. Mainboard Intel D975XBX2 cho phép bạn tùy biến tốc độ RAM và bus trong BIOS. Ở mục Performance, bạn có thể chỉnh xung của bus PCI Express (với 7 mức từ 101,32MHz đến 109,24MHz) hay chỉnh thời gian trễ (Latency Timer) của PCI (8 mức từ 32 tới 248); tùy chọn loại bộ nhớ (ECC hay Non-ECC), tốc độ bộ nhớ DDR2 (400, 533, 667 và 800MHz), các tham số kỹ thuật của bộ nhớ và điện áp (voltage) bộ nhớ (từ 1,80 tới 2,80); thậm chí chỉnh tốc độ CPU bằng cách thay đổi hệ số nhân (multiplier) và xung bus FSB.
CPU Core 2 Quad cũng được sản xuất với công nghệ 65nm và dựa trên nền tảng vi kiến trúc mới Intel Core vốn được tối ưu hóa cho kiến trúc CPU đa nhân (multi-core). Sự ra đời của Core 2 Quad nằm trong định hướng Intel Core là việc giải quyết mối quan hệ về hiệu quả kinh tế và hiệu năng hoạt động, nhưng với dòng Extreme này là nhằm vào đối tượng game thủ, xử lý multimedia, đặc biệt là video số HD, chuyên nghiệp.
Các kết quả benchmark và thử nghiệm tác vụ cụ thể (trên cùng một hệ thống) cho thấy rõ sự vượt trội của CPU Core 2 Quad (ở đây là QX6700; 4x2,66GHz) so với hai “ông anh” Core 2 Extreme (X6800; 2x2,93GHz) và Core 2 Duo (E6700; 2x2,66GHz). Tuy tốc độ nhân thấp hơn, QX6700 vẫn bỏ xa X6800 tới 41% về điểm của PCMark05 (riêng về CPU nhanh hơn gấp đôi, tới 108%). Trong khi với các tác vụ như nén file, convert file audio, QX6700 chỉ nhanh hơn một chút, dòng CPU Core 2 Quad này gây sửng sốt với các tác vụ có liên quan tới video số. Như khi tạo file wmv, QX6700 nhanh hơn 123% so với X6800 và hơn 332% so với E6700; và khi convert file avi thành wmv, nó nhanh hơn 74% (X6800) và 281% (E6700). Các nhà thử nghiệm khác trên thế giới cũng nhất trí rằng Core 2 Quad Extreme phát huy uy lực đặc biệt với các tác vụ xử lý video độ rõ nét cao HD, chuẩn video của tương lai. Còn khi so sánh về mainboard và chipset, cùng chạy QX6700, mainboard Intel chipset Intel D975X nhanh hơn khoảng 32% so với mainboard Gigabyte chipset Intel D965P (được thiết kế dành cho thế hệ CPU Core 2).
TESTER@ PHP
Bộ PC trang bị CPU Kentsfield (tên mã của Core 2 Quad) được Intel trình làng tại IDF mùa Xuân hồi tháng 3-2006.
CẤU HÌNH THỬ NGHIỆM: + CPU: 1. Core 2 Quad Extreme Edition QX6700 (4x2,66GHz), Quad Core, bus 1066MHz, bộ nhớ đệm L2 Cach 4x2MB. 2. Core 2 Extreme X6800 (2x2,93GHz), Dual Core, bus 1066MHz, bộ nhớ đệm L2 Cach 4MB. + Mainboard 1: Intel D975XBX2, bus FSB 1066/800MHz. - Chipset: Intel 975X Express Chipset, ATX Form Factor. - Âm thanh: Tích hợp Intel High Definition Audio hỗ trợ Dolby Pro Logic IIx, 7.1 channel surround sound. 7 lỗ cắm âm thanh, trong đó có 1 cổng quang và 1 cổng đồng trục). - Kết nối: Gigabit (10/100/1000 Mbits/sec) LAN - Cổng: 6 cổng USB 2.0 (4 sau, 2 trước); 1 serial, 1 parallel, 1 IEEE 1394, chuột và keyboard PS/2. - Khe cắm mở rộng: 8 chân cắm Serial ATA (4 hỗ trợ SATA-II) hỗ trợ RAID (0, 1, 5, 10); 1 socket IDE, 2 PCI, 1 PCI Express x16 và 2 PCI Express x8 (hỗ trợ 2 card đồ họa PCIe x8); 4 socket DDR2-DIMM 533/667/800MHz dung lượng tối đa 8GB, hỗ trợ ECC. + Mainboard 2: Gigabyte GA-965P DQ6, bus FSB: 1066/800/533 MHz. - Chipset: Intel 965P Express/ICH8R, ATX Form Factor. - Âm thanh: Tích hợp High Definition Realtek ALC888 DD, hỗ trợ 8 kênh, phía sau có 6 jack audio (Universal Audio Jack), 2 cổng S/PDIF quang và đồng trục. - Kết nối: Marvell 10/100/1000 Mbps Ethernet LAN (Gigabit LAN). - Khe cắm mở rộng: 8 chân cắm Serial ATA hỗ trợ SATA-2 hỗ trợ RAID 0, 1, 0+1, 5, 10 và JBOD; 1 socket IDE, 2 PCI, 1 PCI Express x16, 1 PCI Express x4, 3 PCI-E x1; 4 socket DDR2-DIMM 533/667/800MHz dung lượng tối đa 8GB. - Cổng: 10 cổng USB 2.0 (4 sau, 6 cáp), cổng GigaLAN, PS/2 mouse + keyboard). GA-965P DQ6 có 3 cổng IEEE 1394 (1 sau, 2 cáp). + RAM: 512MB Kingmax DDR2-533 (256MBx2) chế độ Dual Channel + HDD: Seagate 120GB, 7200rpm, 8MB buffer. + Card đồ họa: Gigabyte GeForce 6200 Turbo Cache 128MB, PCI-Express. + Nguồn: Asus 450W. + Hệ điều hành: Windows XP Professional SP2, DirectX 9.0c.
Kết quả test như sau:
TRỞ VỀ TRANG CHỦ | TRỞ VỀ TRANG MỤC LỤC BÀI VIẾT
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||