Trang nay su dung font UniCode

 

CPU Celeron bus 400

 

         Nếu Celeron cũ là con Pentium 3 bị “tề” bớt bộ nhớ đệm L2 Cache và một số chức năng nào đó mà Intel “không nói ra thì chẳng ai biết”, con Celeron mới này đích thị là gã Pentium 4 đời đầu cũng bị cắt bớt bộ nhớ đệm. Intel gọi nó là Celeron bus 400. Còn trên thị trường, nó còn có tên Celeron Socket 478 hay oách hơn và phổ biến hơn là Celeron Pentium 4.

         Được phát triển trên nhân Pentium 4 Willamette-128 (công nghệ 0.18 micron), Celeron bus 400 này có các chức năng của Pentium 4 nhưng chỉ có 128 KB L2 Cache (nhờ kiến trúc on-die nên chạy bằng tốc độ CPU), được đóng gói với giao diện mPGA- 478. Nó hoạt động với điện thế 1.75V Vcore và hỗ trợ các tập lệnh MMX, SSE và SSE2 như Pentium 4. Mục tiêu là dành cho những người sử dụng máy vi tính thời Pentium 4 nhưng ít tiền và không cần các tác vụ quá đồ sộ.

         Để xài được Celeron bus 400, bạn cần phải có mainboard mới gắn những version mới của chipset 845. Intel đã ra một chipset riêng (rẻ tiền) để chuyên trị con “P4 bình dân” này là i845GL. Tuy nhiên, hai chipset i845E và i845G cũng hỗ trợ Celeron bus 400.

         Hiện nay, Celeron bus 400 mới có hai tốc độ 1.7 và 1.8 GHz. Riêng tại Việt Nam, thị trường mới có con 1.7 GHz với giá 102 USD, nguyên hộp, bảo hành 3 năm.

 

 

- Trong ảnh : CPU Celeron bus 400 tốc độ 1.7 GHz được chào bán tại Nhật Bản.

       

THỬ NGHIỆM :

 

         Tham gia thử nghiệm có 4 CPU cùng tốc độ 1.8 GHz là Celeron 400, Pentium 4 (Willamette 256 KB L2 Cache), Pentium 4A (Northwood 512 KB L2 Cache) và Athlon 1800+.

 

- Chênh lệch về giá : Vào thời điểm ngày 10-6 ở nước ngoài, giá P4A (165 USD), P4 (161 USD), Celeron (110 USD), Athlon (90 USD).

- Hoạt động chung của hệ thống (đo bằng SYSmark 2002) : P4A (202 điểm), Athlon (181), P4 (179), Celeron (167).

- Tác vụ văn phòng (đo bằng SYSmark 2002) : P4A (155 điểm), Athlon (153), P4 (148), Celeron (132).

- Tốc độ nén file với mức nén tối đa (bằng WinRAR 3.0) : Athlon (1,05 MB/s), P4A (0,95 MB/s), P4 (0,87 MB/s), Celeron (0,80 MB/s).

- Tốc độ tạo file MP3 (bằng Lame MP3 Encode) : Athlon (2,20  MB/s), P4A (1,94 MB/s), P4 (1,85 MB/s), Celeron (1,79 MB/s).

- Tốc độ tạo file DivX MPEG4 (bằng Flask Encode) : P4A (23,43 fps), P4 (23,10 fps), Celeron (22,98 fps), Athlon (21,54 fps).

- Hiệu ứng 3D (bằng 3DMark2100) : Athlon (9862), P4A (9518), P4 (8955), Celeron (8303).

- Điểm CPU (bằng PCMark2002) : Athlon (4635), P4A (4481), P4 (4422), Celeron (4284).

- Điểm bộ nhớ (bằng PCMark2002) : P4A (4464), P4 (3899), Celeron (3891), Athlon (3256).

 

KẾT LUẬN:

 

         Theo đánh giá của nhiều tester, bộ nhớ đệm L2 Cache quá ít ỏi đã làm cho Celeron bus 400 bị trì kéo lại. Thậm chí, nói chung, Celeron bus 400ù còn chạy thua các con Celeron bus 100 tốc độ 1.3-1.4 GHz Tualatin (256 KB L2 Cache). Lợi thế của nó là tính tương lai với bus hệ thống 400 MHz và Socket 478. Người ta đang chờ sang năm tới, Celeron bus 400 sẽ được sản xuất bằng công nghệ 0.13-micron với 256 KB L2 Cache.

 

PHẠM HỒNG PHƯỚC (TPHCM 23-6-2002)

TRỞ VỀ TRANG CHỦ  |  TRỞ VỀ TRANG MỤC LỤC BÀI VIẾT


Copyright © 1999-2002 Pham Hong Phuoc Homepage