Trang nay su dung font UniCode

  MẤY CHỮ NÀY NGHĨA LÀ GÌ VẬY?

Làm quen với những chuẩn mới của thế hệ PC mới (3/3)

 

 Cấu trúc chipset i925X với ICH6RW (hỗ trợ RAID và Wireless).

- Cấu trúc chipset i925X với ICH6RW (hỗ trợ RAID và Wireless).

SSE3:

         Được phát triển từ thành công của công nghệ MMX (Matrix Math Extensions, các mở rộng tính toán ma trận) từ thời CPU Pentium MMX, SSE (Streaming SIMD Extensions, các mở rộng SIMD theo dòng) giờ đây đã được Intel phát triển tới phiên bản thứ ba (SSE3) cho CPU Prescott với tên mã Prescott New Instructions (PNI, các lệnh mới Prescott).

         SIMD được viết tắt từ Single Instruction, Multiple Data (một lệnh, nhiều dữ liệu). Đó là một bộ các hoạt động xử lý một cách hữu hiệu những khối lượng lớn dữ liệu song song với nhau trong kiến trúc máy tính IA-32 (tức kiến trúc 32-bit).

         Phiên bản SEE đầu tiên (tên mã Katmai New Instructions, KNI, các lệnh mới cho Katmai – tức Pentium III) được đưa vào Pentium III gồm 70 lệnh giúp cải thiện hình ảnh, âm thanh và video 3D, tiếng nói, và các chức năng Internet. Đến Pentium 4, SSE2 tăng vọt, có tới 114 lệnh mới.

         SSE3 với 13 lệnh mới sẽ mở rộng các khả năng của SSE2, cải thiện hoạt động của công nghệ siêu phân luồng HT cho hiệu quả hơn, tăng cường các chức năng multimedia và Internet cho hệ thống.

CÔNG NGHỆ LƯU TRỮ IMST:

         Thế hệ PC mới của Intel được trang bị Công nghệ Lưu trữ Ma trận Intel (Intel Matrix Storage Technology). Đây là chức năng RAID đầu tiên của công nghệ máy tính được tích hợp ngay trên chipset, sử dụng giao diện ổ đĩa mới nhất Serial ATA. Bộ phần mềm trọn gói IMST hỗ trợ cho các sắp xếp mạnh mẽ SATA RAID và các sắp xếp dự phòng SATA RAID 1.

         Nó cung cấp các chức năng sắp hàng dòng lệnh gốc (NCQ), tháo gắn nóng (hot plug), quản lý điện năng,...

         Chức năng NCQ (Native Command Queuing) cho phép các ổ đĩa ATA chấp nhận cùng một lúc hơn một lệnh. Vì thế, khi sử dụng chung với ổ đĩa cứng hỗ trợ NCQ, chức năng này sẽ gia tăng hoạt động lưu trữ đối với các nhu cầu tải nặng ngẫu nhiên bằng cách tự tối ưu hóa thú tự các dòng lệnh. Để có được NCQ, bạn phải dùng bộ Express Chipset i915 hay i925X với ICH6R, phần mềm Intel Application Accelerator version 4.0 trở lên, và một ổ đĩa cứng hỗ trợ NCQ.

         Bên cạnh đó, các lợi ích của khả năng hoạt động ở mode RAID 0 và khả năng bảo vệ ở mode RAID 1 có thể được hết hợp lại trên hai ổ đĩa cứng đang gắn trong hệ thống. Đây chính là một ưu điểm của Matrix RAID, gọi nôm na là “hai ổ chứa mỗi hàng”. Trước nay, người ta chạy riêng rẽ RAID 0 (với ưu thế là sức mạnh hoạt động cao) và RAID 1 (thế mạnh là bảo vệ dữ liệu). Intel có sáng kiến “hai xôi nhồi một chõ”, kết hợp cả hai thế mạnh này vào các ổ đĩa cứng trong cùng một hệ thống. Chẳng hạn, các game và file video cần sức mạnh hoạt động nên được lưu trong ổ cứng gắn theo RAID 0, trong khi các hình ảnh cá nhân và các báo cáo tài chính sẽ được bảo vệ cẩn mật khi lưu trữ trong ổ đĩa RAID 1.

         Nhờ IMST, nếu máy tính có hai HDD SATA, bạn có thể gắn hay tháo nóng một ổ đĩa trong khi máy vẫn đang hoạt động. IMST cũng sẽ tự động sao lưu các dữ liệu của đĩa này lên đĩa kia khi xảy ra tình trang một ổ đĩa bị hư.

CÔNG NGHỆ KẾT NỐI KHÔNG DÂY:

         Đây là lần đầu tiên một chipset máy tính để bàn được tích hợp sẵn chức năng kết nối không dây, nằm trong chip ICH6W hay ICH6RW. Với công nghệ kết nối không dây IWCT (Intel Wireless Connect Technology), việc thiết lập một mạng không dây sẽ được đơn giản hóa với một điểm truy cập (access point, AP) được tích hợp sẵn. Nó sẽ giúp máy tính để bàn kết nối với công nghệ mobile Intel Centrino của máy tính xách tay, cũng như dùng một digital media adapter (DMA) để kết nối với các dàn máy stereo và TV. IWCT hỗ trợ Intel PRO/Wireless 2225BG Network Connection (tức chuẩn kép IEEE 802.11b/g 2,4 GHz, tốc độ truyền dữ liệu 11Mbps-54Mbps).

         Nhờ IWCT, ai đã có sẵn AP thì có thể cấu hình PC của mình thành một máy khách (client) và kết nối với hệ thống đang có sẵn. Còn ai chưa có mạng không dây thì có thể thiết lập một hệ thống mới bằng cách cấu hình PC thành một wireless hub chính hay một AP. Bạn có thể dễ dàng chuyển đổi qua lại giữa “AP mode” và “client mode” mà không cần phải boot lại máy.

SỐ CPU:

         Với thế hệ PC mới này, Intel hoàn toàn “cắt đứt dây chuông” với các tên gọi CPU truyền thống được “hài danh, hài tánh” rành rành, gắn liền với tốc độ xử lý.

         Do CPU LGA775 hiện thời cũng thuộc dòng Pentium 4 Prescott nên Số CPU (Processor Number) vẫn là cụm 3 chữ số thuộc series 500.

CPU

Core

Clock frequency

Bus frequency

L2 cache

Hyper-Threading support

Pentium 4 560

Prescott (90nm)

3,6GHz

800MHz

1024KB

Pentium 4 550

Prescott (90nm)

3,4GHz

800MHz

1024KB

Pentium 4 540

Prescott (90nm)

3,2GHz

800MHz

1024KB

Pentium 4 530

Prescott (90nm)

3,0GHz

800MHz

1024KB

Pentium 4 520

Prescott (90nm)

2,8GHz

800MHz

1024KB

PHẠM HỒNG PHƯỚC

(TP.HCM 28-7-2004)

TRANG 1 | TRANG 2 

 MỤC LỤC | TRỞ VỀ TRANG CHỦ  |  TRỞ VỀ TRANG MỤC LỤC BÀI VIẾT


Copyright © 1999-2004 Pham Hong Phuoc Homepage