Trang nay su dung font UniCode

  MẤY CHỮ NÀY NGHĨA LÀ GÌ VẬY?

Số CPU - Processor Number

 

Kể từ dòng CPU mới dành cho máy tính xách tay có mã là Dothan được chính thức giới thiệu hồi trung tuần tháng 5-2004, Intel bắt đầu áp dụng một cách gọi tên mới cho các bộ vi xử lý CPU của mình, gọi là Số CPU (Processor Number). Các CPU Intel sẽ không được gọi theo tốc độ nữa (như Pentium 4 3,2 GHz), mà bằng số hiệu đặt theo một nguyên tắc chung (như CPU 745, CPU 746,...).

         Số CPU hội tụ các yếu tố: cấu trúc (architecture), bộ nhớ đệm (cache), tốc độ đồng hồ (clock speed), bus bề mặt (front side bus), và các công nghệ Intel khác.

         Như vậy, chỉ cần có sự thay đổi dung lượng cache hay tích hợp công nghệ mới nào đó, CPU sẽ được mang một số hiệu mới. Điều này giải phóng Intel khỏi cuộc chạy đua tốc độ, và thoát khỏi cái vòng kim cô chỉ có thể làm mới sản phẩm của mình bằng cách tăng tốc độ xử lý hay tăng bus hệ thống như trước đây. Và giữa các máy tính, máy nào có Số CPU với 2 chữ số sau lớn hơn có nghĩa là mới hơn và có thể mạnh hơn.

         Chỉ tội cho các đại lý và người tiêu dùng, bước đầu sẽ phải tập làm quen với cách gọi tên CPU Intel mới. Giải pháp tốt nhất có lẽ là in hẳn những tấm thẻ bỏ túi để tra cứu Số CPU, chứ nhớ sao nổi mà nhớ!

CÁCH ĐÁNH SỐ CPU

Gia đình CPU Desktop

Số đánh theo thứ tự

Pentium 4 (bao gồm các Pentium 4 hỗ trợ và có công nghệ siêu phân luồng Hyper-Threading Technology (HT)

5xx

Celeron D

3xx

Gia đình CPU Mobile

Số đánh theo thứ tự

Pentium M

7xx

Pentium M Low Voltage (LV)

7xx

Pentium M Ultra Low Voltage (ULV)

7xx

Mobile Intel Pentium 4 (bao gồm các Mobile Intel Pentium 4 hỗ trợ và có công nghệ siêu phân luồng HT)

5xx

Celeron M

3xx

Celeron M Ultra Low Voltage (ULV)

3xx

          Tên của CPU Intel từ nay gồm 3 thành phần: gia đình CPU (thương hiệu: Intel), tên CPU  (như Pentium M) và Số CPU.

          Việc dùng Số CPU sẽ khắc phục được tình trạng rối rắm về tên gọi CPU Intel như hiện nay. Thí dụ, chỉ với một tốc độ 2,8 GHz mà có tới 4 CPU Pentium 4 khác nhau:

  1. Pentium 4 2,8 GHz (Northwood, 512 KB L2, 533 MHz FSB)
  2. Pentium 4 2,8A GHz (Prescott, 1 MB L2, 533 MHz FSB)
  3. Pentium 4 2,8C (Northwood, 512 KB L2, 800 MHz FSB, Hyper-Threading)
  4. Pentium 4 2,8E (Prescott, 1 MB L2, 800 MHz FSB, Hyper-Threading)

 

Số CPU (Processor Number) này hoàn toàn khác cái gọi là Processor Serial Number (PSN, số sêri CPU) mà Intel từng thử áp dụng vào con Pentium III hồi tháng 1-1999. Lúc đó mỗi CPU có một số “căn cước” riêng, gọi là “unique identification number” (số xác minh độc nhất) được “nhúng” vào CPU. BIOS trên mainboard có thêm chức năng nhận diện số này. Intel giải thích PNF sẽ giúp ích cho việc giao dịch điện tử. Nhưng bà con la làng quá, vì nó dễ làm tổn hại đến sự bí mật, riêng tư của người ta, nhất là khi vào mạng. Ngày 26-2-1999, Intel bị kiện ra Ủy ban Thương mại Liên bang (FTC) về cái vụ PSN. Cuối cùng, Intel phải chữa cháy bằng cách cho phép BIOS có tùy chọn đóng hay mở chức năng PSN này, và tới tháng 4-2000, Intel từ bỏ việc nhúng PSN vào CPU, kể từ Pentium 4 Williamette.

 BẢNG TRA CỨU SỐ CPU

 

SỐ CPU

TỐC ĐỘ CPU

Pentium M

(Dothan)

2MB L2 cache, FSB 400 MHz

715

1,5 GHz

725

1,6 GHz

735

1,7 GHz

745

1,8 GHz

755

2,0 GHz

Pentium 4

(Prescott LGA775)

1MB L2 cache, FSB 800 MHz

520

2,8 GHz

530

3,0 GHz

540

3,2 GHz

550

3,4 GHz

560 (dự kiến)

3,6 GHz (dự kiến)

570

3,8 GHz (dự kiến)

Celeron M

(Banias/Dothan)

512k L2 cache, FSB 400MHz

320

1,3 GHz

330

1,4 GHz

340

1,5 GHz

Celeron D

(Prescott-V)

256k L2 cache, FSB 533 MHz

325

2,53 GHz

330

2,66 GHz

335

2,80 GHz

340

2,93 GHz

Mobile Intel Pentium 4 hỗ trợ HT

1 MB L2 cache, FSB 533 MHZ

518

2,80 GHz

532

3,06 GHz

 

 

PHẠM HỒNG PHƯỚC

(TPHCM 21-8-2004)

 MỤC LỤC | TRỞ VỀ TRANG CHỦ  |  TRỞ VỀ TRANG MỤC LỤC BÀI VIẾT



Copyright © 1999-2004 Pham Hong Phuoc Homepage