Trang nay su dung font UniCode

  MẤY CHỮ NÀY NGHĨA LÀ GÌ VẬY?

Clock, Speed...tốc độ và tốc độ

Card AGP NVIDIA GeForce 6800 Ultra sử dụng bộ nhớ GDDR3 tốc độ 1,1 GHz.
Card AGP NVIDIA GeForce 6800 Ultra sử dụng bộ nhớ GDDR3 tốc độ 1,1 GHz.
 

         Khi “đụng chạm” tới mấy cái món có dính dáng tới tốc độ máy tính như CPU, bộ nhớ, card xử lý đồ họa,... bạn thường gặp những thuật ngữ như Clock, Speed, Bus,... Bữa nay, chúng ta cùng “mổ xẻ” chúng nhé!

         Dĩ nhiên là bạn cần “lận lưng” mớ hiểu biết cơ bản về những thuật ngữ cơ bản.

         - Clock: Tiếng Anh có nghĩa là đồng hồ. Trong máy tính của bạn có lủ khủ đồng hồ à nghen. Clock ở đây là một mạch điện tử phát các xung có khoảng cách đều nhau với tốc độ lên tới hàng triệu chu kỳ mỗi giây. Các xung này được dùng để đồng bộ sự di chuyển thông tin qua các kênh truyền thông nội bộ của máy tính.

         - Clock speed: Tốc độ đồng hồ. Còn gọi là clock rate. Tốc độ xử lý các lệnh của một bộ vi xử lý. Mỗi máy tính chứa một đồng hồ nội bộ (internal clock) có chức năng điều hòa tốc độ xử lý các lệnh và đồng bộ hóa tất cả các thành phần khác nhau có trong máy tính. Cụ thể, CPU đòi hỏi phải có một số lượng chu kỳ đồng hồ (clock cycles hay clock ticks) cố định để xử lý mỗi lệnh. Đồng hồ này càng nhanh bao nhiêu, số lệnh mà CPU có thể xử lý được mỗi giây nhiều hơn bấy nhiêu. Tốc độ đồng hồ được tính bằng megahertz (MHz) hay gigahertz (GHz).

         - Bus: Gọi là kênh, tuyến hay buýt, là đường dẫn điện nội bộ để đưa các tín hiệu truyền từ thành phần này sang thành phần khác trong máy tính. Có thể ví bus là xa lộ thông tin. Giống như CPU, các bus mở rộng cũng có các tốc độ đồng hồ khác nhau. Lý tưởng nhất là tốc độ đồng hồ CPU và tốc độ đồng hồ bus ngang nhau để không có bộ phận nào trong hệ thống chạy chậm hơn các bộ phận khác. Nhưng trong thực tế, tốc độ đồng hồ bus thường chậm hơn của CPU, nên xảy ra tình trạng “thắt cổ chai” (bottleneck). Đó là lý do mà trong tình hình tốc độ CPU không ngừng được đẩy lên chóng cả mặt, người ta đã phát triển các bus mới có khả năng nâng tốc độ cao hơn như AGP, PCI Express,...

         - Width: Chiều rộng, là kích thước của một bus. Nó quan trọng lắm à nghen. Vì nó quyết định có bao nhiêu dữ liệu có thể được truyền tải một lần. Tỷ dụ: một bus 32-bit có thể truyền cùng một lúc 32 bits data.         

         - Memory bus: Bus bộ nhớ hay còn có tên khác là bus hệ thống (system bus) hay frontside bus, local bus, hoặc host bus). Đây là bus nối CPU với bộ nhớ chính trên mainboard. Tuy nhiên, phổ biến là người ta dùng memory bus để chỉ giao diện bộ nhớ. Thí dụ: bộ nhớ 128-bit hay 256-bit. Bus càng lớn, dung lượng dữ liệu có thể truyền đi một lần càng cao, dẫn tới tốc độ bộ nhớ càng nhanh hơn.

         - Memory speed: Tốc độ bộ nhớ. Hiện nay được tính bằng MHz. Thí dụ DDR400 có nghĩa là DDR tốc độ 400 MHz. Hiện nay, trên một số card AGP cao cấp, như GeForce FX 5950 Ultra, nhà sản xuất trang bị DDR2 (DDR thế hệ 2) 950 MHz, hay GeForce 6800 Ultra gắn DDR3 có tốc độ lên tới 1,1 GHz (DDR1100).

Bộ nhớ DDR2.
Bộ nhớ DDR2.

         - Memory bandwidth: Băng thông bộ nhớ là dung lượng dữ liệu mà bộ nhớ có thể xử lý mỗi giây. Thí dụ: DDR400 có băng thông 3200 MB/s hay DDR333 (2700 MB/s). Bạn chú ý, đó là lý do mà người ta còn gọi DDR400 là DDR PC3200 hay DDR333 (PC2700). Hiện nay, DDR3 1.1 GHz có băng thông tới 35,2 GB/s.

         - Core speed: Tốc độ của nhân bộ vi xử lý, như CPU hay GPU (bộ xử lý đồ họa). Thí dụ, tốc độ nhân GPU NVIDIA GeForce FX 5950 Ultra là 475 MHz.

         Xin bạn chớ có ngạc nhiên rồi lo lắng tới “chê cơm, biếng ngủ” sợ mình bị lừa mua phải CPU hay bộ nhớ DDR “bị đôn dên” (overclock) khi thấy những công cụ test cho ra kết quả bus CPU hay tốc độ của DDR quá thấp.

         Với CPU Pentium 4, bạn cần phân biệt Front Side Bus (bus bề mặt, FSB) với Bus Speed (tốc độ bus, hay bus hệ thống). Do Pentium 4 xài công nghệ tăng tốc bus gọi là Quad-Pumped, FSB được tăng tốc độ lên gấp 4 lần. Thí dụ Pentium 4 bus 400 có FSB 100 MHz, bus 533 (FSB 133 MHz) và bus 800 (FSB 200 MHz).

         Còn với DDR, vốn là đích thị là loại bộ nhớ có tốc độ truyền tải dữ liệu kép (Double Data Rate), nên DDR400 có FSB là 200 MHz, hay DDR333 là 166 MHz.

Tên gọi DDR

Tốc độ FSB

Tốc độ dữ liệu

Băng thông bộ nhớ

Tổng băng thông bộ nhớ khi chạy mode Dual Channel

DDR266 (PC2100)

133 MHz

266 MT/s

2,1 GB/s

4,2 GB/s

DDR333 (PC2700)

166 MHz

333 MT/s

2,7 GB/s

5,4 GB/s

DDR400 (PC3200)

200 MHz

400 MT/s

3,2 GB/s

6,4 GB/s

DDR2-400 (PC2-3200)

200 MHz

400 MT/s

3,2 GB/s

6,4 GB/s

DDR2-533 (PC2-4300)

266 MHz

533 MT/s

4,3 GB/s

8,6 GB/s

DDR2-667 (PC2-5300)

333 MHz

667 MT/s

5,3 GB/s

10,6 GB/s

PHẠM HỒNG PHƯỚC

(TPHCM 22-8-2004)

 MỤC LỤC | TRỞ VỀ TRANG CHỦ  |  TRỞ VỀ TRANG MỤC LỤC BÀI VIẾT



Copyright © 1999-2004 Pham Hong Phuoc Homepage