Card AGP 8X
AGP 8X (theo cách gọi của Intel là giao diện AGP 3.0) là chuẩn giao
tiếp card màn hình mới nhất. AGP là viết tắt của Accelerated
Graphics Port (cổng đồ họa tăng tốc), một giao diện mức độ thành
phần, có khả năng hoạt động cao, nhằm vào các ứng dụng hiển thị đồ
họa 3D. Ra đời từ năm 1996 với AGP 1X có băng thông (tốc độ truyền
tải dữ liệu) 264 MB/s, tới nay AGP đã đạt tới 8X (2,1 GB/s), so với
AGP 4X năm 1998 có băng thông 1,1 GB/s. Tất nhiên, xin hiểu cho, đây
là tốc độ đỉnh điểm về lý thuyết. Còn AGP 8X chạy nhanh hơn tới
chừng nào tùy thuộc vào cấu hình hệ thống, chất lượng card AGP, phần
mềm ứng dụng.

Bảng so sánh băng thông của các giao
diện AGP.
Vào thượng tuần tháng 6-2003, trên thị
trường TPHCM đã có khá nhiều loại card AGP 8X của ASUS,
Gigabyte, MSI, XFX, Pine,... sử dụng các chipset NVIDIA (GeForce4
MX440-8X, GeForce4 Ti 4200, Ti 4800, GeForce FX), ATI (RADEON 9200,
9700, 9800), SiS (Xabre 200, Xabre 400).
Mainboard hỗ trợ AGP 8X cũng
về nhiều. Các chipset Intel E7205, i875 và i865 thật sự hỗ trợ AGP
8X. Riêng VGA on-board của chipset i865G có giao diện AGP 8X. Các
chipset SiS chơi được AGP 8X có 648, R658, 655, 648 FX.

GeForce FX, thế hệ GPU 8X mới của
NVIDIA.
Tuy có điện thế 0.8-V (so với 1.5-V
của AGP 4X), các card AGP 8X vẫn tương thích lùi với chuẩn AGP 4X.
Nhưng tuyệt đối không được gắn vào slot AGP 2X (điện thế 3.3-V). Bạn
có thể gắn card AGP 8X trên mainboard AGP 4X, vừa không phải lên đời
card AGP khi nâng cấp hệ thống sau này, vừa có thể khai thác thế
mạnh về tốc độ xung của chip và bộ nhớ.

Thế hệ card AGP GeForce FX với hệ
thống giải nhiệt đồ sộ, khiến card chiếm mất 2 khoang PCI.
Nói chung là với mức giá chênh nhau
không cao (94 USD so với 77 USD, so sánh ở card GeForce4 MX440 của
MSI), việc đầu tư cho một card AGP 8X là đáng để bạn cân nhắc khi
mua máy mới. Giá card AGP 8X bộ nhớ 64 MB DDR thấp nhất ở TPHCM hiện
nay là SiS (50 USD, Pine Xabre 200), NVIDIA (80 USD, XFX GeForce4
MX440), và ATI (104 USD, Gigabyte RADEON 9200-64D).
PHẠM HỒNG PHƯỚC
TPHCM 9-6-2003
|