NORTON UTILITIES 2000
for Windows
95/98
Norton Protection
Phạm Hồng
Phước phphuoc@hcm.vnn.vn
Norton Protection là chức
năng bảo vệ file của Norton Utilities mà sau khi
được cài đặt sẽ bổ sung thêm vào cái icon Thùng
rác Recycle Bin trên desktop của bạn cái logo tấm
khiên chữ N và dòng chữ Norton Protected Recycle Bin 
Norton Protection
nâng cao tính năng cho Windows Recycle Bin bằng cách bảo
vệ nhiều file hơn sau khi chúng bị delete. Kèm
theo với nó còn có chương trình UnErase Wizard cho
phép bạn phục hồi lại các file được bảo vệ
này.
Windows Recycle Bin chỉ bảo
vệ các file hay các folder bị delete trong khi bạn chạy
Windows. Còn Norton Protected Recycle Bin thì bổ sung thêm
chức năng bảo vệ các các file bị xóa trong môi
trường DOS, các file được hình thành và delete đằng
sau màn hình bởi các ứng dụng Windows, các version
cũ của các file mà bạn đã chỉnh sửa hay ghi đè
lên. Nếu chức năng Windows Recycle Bin đã bị bạn
tắt, Norton Protection sẽ đảm trách cả phần bảo vệ
các file lẽ ra thuộc chức trách của Windows Recycle
Bin.
Tuy nhiên, Norton Protection
sẽ không bảo vệ các file được share trên một
network hoặc lưu trữ trên một network server và các
file bị delete trong phiên làm việc của máy tính của
bạn được boot thẳng vào DOS chứ không phải vào
môi trường Windows.
Nếu bạn boot thẳng vào
DOS, bạn có thể sẽ thấy DOS báo rằng không gian
đĩa cứng còn trống với dung lượng ít hơn bạn
nghĩ. Ðó là vì DOS không khấu trừ khoảng mặt bằng
được sử dụng bởi các file đã bị delete mà đang
được Norton Protection bảo vệ.
Khác với các chương trình khác
của Norton Utilities, bạn chỉ có thể mở Norton
Protection từ...cái Thùng rác. Ðể cấu hình Norton
Protection, bạn hãy click chuột phải lên icon Norton
Protected Recycle Bin trên desktop và chọn lệnh Properties.

Trên màn hình Norton Protected Recycle Bin Properties,
có 2 tab dành cho việc cấu hình Norton Protection.
Ở tab Recycle Bin (từ version 4.0 trở
về trước gọi là Desktop Item) :

Bạn có thể chọn mở tự động các
dạng file được bảo vệ ngay khi click double chuột lên
icon Thùng rác.
- Mặc định là Recently deleted files : các file vừa
bị delete.
- Norton UnErase Wizard : mở chương trình phục hồi
các file đã delete.
- All protected files : tất cả các file
được bảo vệ.
- Standard Recycle Bin : các file do Windows
Recycle Bin bảo vệ.
Bạn có thể chọn cách thức hiển
thị Norton Protection :
- Thay đổi tên của cái Thùng rác trên desktop bằng
cách điền tên bạn muốn vào text box.
- Cho hay không cho hiển thị tình trạng của Norton
Protection với cái logo N.
Ở tab Norton Protection :

Bạn có thể cấu hình
cho Norton Protection bảo vệ các file bị delete từ các
box DOS và các ứng dụng cho tới khi không gian đĩa
cứng được cần tới cho các file khác.
Ở phần
Drive Settings, bạn thiết
đặt thông số cho từng drive đĩa cứng :
- Enable protection : duy trì hay tắt chức năng bảo
vệ drive này.
- Purge protected files after...days : cho phép Norton
Protection tự động xóa bỏ các file được bảo vệ
sau bao nhiêu ngày lưu trữ chúng.
Ở phần
System Settings, bạn thiết
đặt các thông số cho hệ thống :
Exclusions : các trường hợp
loại trừ.

Ðể tiết kiệm không gian đĩa
cứng, bạn dùng nút Exclusions để cấu hình cho Norton
Protection bỏ qua không bảo vệ các dạng file hay
folder nào đó.
1. Ðánh ký tự làm dấu loại trừ (exclusion) hay bao gồm (inclusion).
Với các file muốn loại ra, bạn mở đầu bằng dấu
trừ (-). Với các file muốn gộp vào, dùng dấu cộng
(+).
2. Ðiền loại file hay folder mà bạn muốn chỉ định.
Với loại file : điền đường dẫn đầy đủ rồi
tới dấu hoa thị (*) và đuôi file. Thí dụ : c:\work\budget\*.old
Với loại folder : điền đường dẫn đầy đủ, mỗi
subfolder được ngăn cách bởi một gạch chéo. Thí
dụ : c:\work\junk. Xin lưu ý là bất cứ subfolder nào
nằm trong folder bị loại bỏ cũng đều không được
Norton Protection bảo vệ
nữa.
Click các nút :
- Insert : bổ sung loại file hay folder mới
chỉ định vào danh sách.
- Remove : loại bỏ loại file hay folder đang
có trong danh sách.
- Move Up và Move Down : di
chuyển thứ tự các tên trong danh sách lên trên
hay xuống duới.
- Defaults : sử dụng các loại file và
folder mặc định của Norton Protection.
Empty Protected Files : click nút
này để xóa sạch các file đang được Norton
Protection bảo vệ.
Remove Norton Protection : click
nút này để gỡ bỏ Norton Protection khỏi bộ nhớ
và chức năng này sẽ không còn được tự động
nạp vào mỗi khi hệ thống khởi động nữa. Sau này,
nếu muốn khôi phục lại chức năng Norton Protection,
bạn chỉ việc đánh dấu kiểm vào hàng Enable
protection của từng drive trên tab Norton Protection.

UnErase Wizard
UnErase Wizard giúp bạn
phục hồi lại các file đã delete nhưng đang được
Norton Protection bảo vệ. Trong trường hợp một file
vốn có khả năng phục hồi nhưng lại không thể tự
động phục hồi được, UnErase Wizard sẽ giúp bạn
tái tạo lại nó.
UnErase Wizard cũng thường
xuyên phục hồi cả các file không được bảo vệ
cũng như các file đã được delete khỏi Recycle Bin.
Mặc dù UnErase Wizard có
khả năng phục hồi các file mà trước đó không
được cho Norton Protection bảo vệ, nhưng tốt hơn cả
vẫn là sử dụng chức năng Norton Protection để bảo
đảm phục hồi thành công tất cả các file đã bị
delete.
Bạn có thể tìm kiếm
một file đã delete bằng cách chỉ định tên file hay
một chữ nào đó chứa trong file đó. Ðây
là một tính năng hữu ích trong trường hợp bạn
quên béng tên file nhưng vẫn nhớ chủ đề của nó.
Bạn có thể xem trước
nội dung của một file bằng cách click vào nút Quick
View trên bất cứ hộp thoại danh sách kết quả nào.
Tuy nhiên, chức năng này đòi hỏi máy bạn phải
có cài đặt sẵn chương trình Quick View Plus của
Jasc Software.
Ðừng sử dụng UnErase
Wizard để phục hồi và ghi đè các file có các bản
copy đang tồn tại được sử dụng bởi hệ thống
hay các ứng dụng đang chạy khác. Thí dụ như các
file SYSTEM.DAT, USER.DAT, các file Registry (.DAT) của các
ứng dụng, và bất cứ ứng dụng hoặc file DLL nào
nằm trong folder WINDOWS\SYSTEM\
Trong nhiều trường hợp,
Norton Protection save các file đã được ghi đè với
các version mới hơn. Ðiều này cho phép bạn lấy
các version trước đây của các file đã bị ghi đè.
Tuy nhiên, nếu muốn lấy lại các version cũ của các
file đã bị thay đổi, tốt hơn cả là bạn sử dụng
chương trình Norton Registry Tracker của Norton Utilities 4.0
Bạn chạy chương trình UnErase Wizard từ
menu Start/Programs/Norton Utilities hay từ cửa sổ Norton
Utilities Integrator bằng cách click icon của nó trên
màn hình desktop.
Còn nếu click chuột phải lên
icon Thùng Rác và chọn lệnh chạy UnErase Wizard ngay từ menu, UnErase
Wizard sẽ tự động chạy ngay với option mặc định
là tìm kiếm các file mới bị delete.

Sau khi khởi động, hộp thoại
UnErase Wizard sẽ xuất hiện để bạn chọn loại file
mà mình muốn tìm để phục hồi

- Find recently deleted
files : tìm kiếm các file vừa được delete trong
phiên làm việc hiện tại, bất kể các file đó có
được bảo vệ bởi Norton Protected Recycle Bin hay không.
Nếu không tìm thấy các file muốn tìm, bạn có thể
click nút Back để trở lại chọn option thứ hai.
- Find all protected files on local drives : tìm kiếm
tất cả các file đã được bảo vệ bởi Windows
Recycle Bin và Norton Protection.
- Find any recoverable files matching your criteria: tìm
các file dựa theo các tiêu chuẩn mà bạn chọn,
bao gồm tên file, loại file, vị trí file, hoặc các nội
dung khác. Option này cũng cho phép bạn tìm kiếm các
file không có khả năng phục hồi - tức các file
đã delete nhưng các dữ liệu của chúng có thể
vẫn còn nằm lại ở khu vực đĩa chưa sử dụng
tới.
Xin lưu ý : nếu bạn chọn xóa
không gian đĩa trống bằng chức năng WipeInfo khi
Speed Disk đã tối ưu hóa drive của bạn, UnErase
Wizard sẽ không tìm thấy các dữ liệu từ các
file đã bị delete trước khi bạn chạy Speed Disk. Ngoài
ra UnErase Wizard cũng sẽ không tìm thấy các dữ liệu
từ các file đã được xóa với Norton WipeInfo.
Nếu bạn chọn 2 option tìm
kiếm đầu tiên, UnErase Wizard sẽ tiến hành ngay quá
trình tìm kiếm. Còn nếu bạn chọn option thứ 3, một
loạt các hộp thoại sẽ xuất hiện để bạn điền
các yêu cầu của mình.
Chỉ định về tên file "What is the filename
?" :

UnErase Wizard cho phép bạn
tìm một file bằng tên của nó. Nếu bạn biết một
phần hay toàn bộ tên của file đã delete mà bạn
muốn phục hồi, hạy điền nó vào text box và click
vào nút Next để tiếp tục.
Bạn cũng có thể sử
dụng các ký hiệu thay thế như :
- Dấu hỏi (?) : phù hợp với bất cứ ký tự
đơn nào. Thí dụ : ?temp có nghĩa là tìm các folder
như ATEMP, BTEMP.
- Dấu hoa thị (*) : phù hợp với số zero hay bất cứ
ký tự nào khác (ngoại trừ dấu gạch xéo \).
Chẳng hạn : TEMP* có nghĩa là tìm các file có tên
cơ bản là TEMP với bất cứ đuôi nào, như : TEMP.DOC,
TEMP.BAT,...
Nếu không nhớ tên file, bạn
click vào nút Next để mở hộp thoại chỉ định dạng file
"What is the file type ?" :

Nếu không nhớ tên file, bạn
click vào nút Next để mở hộp thoại chỉ định chữ
có trong file "What words are in the file ?" :

UnErase Wizard cho phép bạn tìm một
file với nội dung chứa trong nó. Bạn có thể chỉ
định bất cứ chữ nào mà mình nghĩ rằng có thể
nằm trong file đó (chẳng hạn : đề tài của một
văn bản hay bảng tính, hoặc một vài từ khóa mà
bạn nhớ).
1. Ðiền text mà bạn muốn vào
text box.
2. Chọn 1 option :
- Must contain at least one word : tìm các file có chứa
ít nhất là một trong các từ mà bạn chỉ định.
- Must contain all the words : tìm các file chứa tất
cả các từ bạn bạn chỉ định.
Nếu trí nhớ bạn đã hiến "chăm phần
chăm" cho "người tình trong mộng" khiến nó "tuyệt" tới mức
không nhớ nổi bất cứ text nào chứa trong file đó,
hãy click vào nút Next để sang hộp thoại tìm file
theo vị trí của nó "Where was the file located ?"

UnErase Wizard cho phép bạn
tìm một file bởi vị trí khi nó bị delete. Bạn có
thể giới hạn việc tìm kiếm, vào một drive đĩa
hay một folder nào đó trên computer của bạn hay bất
cứ network computer nào mà bạn truy cập.
1. Chọn một drive hay
folder.
2. Nếu muốn UnErase Wizard tìm cả trong các subfolder của
drive hay folder đã chọn, bạn đánh dấu kiểm vào
hàng Look in subfolders. Bỏ dấu kiểm nếu bạn
không muốn UnErase Wizard sục sạo vào các subfolder.
Sau khi đã hoàn tất các chỉ
định, click nút Next để UnErase Wizard bắt đầu mần
cái bổn phận sự của mình. Xong chuyện, nó sẽ
liệt kê danh sách các file đã tìm thấy theo chỉ
định của bạn :

Trong trường hợp không được
bạn quy định
một yêu cầu nào về các file cần tìm, hay đơn giản là khi
bạn click
double lên icon "Thùng rác" Recycle Bin, UnErase Wizard
sẽ truy tìm các file vừa bị delete gần nhất.

Trong list, nó sẽ liệt kê 25 file bị
delete mới nhất mà có thể phục hồi lại được. Nếu có
một số file nào đã bị ghi đè (overwrite), bản danh sác này
sẽ chỉ có ít hơn 25 file.
UnErase Wizard hiển thị các
file bị delete mà nó tìm thấy bởi tên file, vị trí
gốc lúc bị delete, ngày delete, loại file, kích thước
file và chương trình đã dùng để delete chúng.
Ðể xem trước nội dung một file
:
1. Chọn file muốn xem.
2. Click nút Quick View để xem file đó. (Nhưng computer
của bạn phải có sẵn chương trình Quick View Plus à nghen.)
Ðể phục hồi các file :
1. Chọn bất cứ file nào
muốn phục hồi.
2. Click vào nút Recover để phục hồi. File đó sẽ
được phục hồi trở lại vào folder mà trước
đó nó đã bị delete. Nếu muốn phục hồi file đó
vào một folder khác "hộ khẩu gốc", bạn
click chuột phải lên tên file trong danh sách và chọn
lệnh Recover to :

Ngoài ra, trên cửa sổ liệt kê
danh sách các file đã tìm thấy, bạn có thể :
Click chuột phải lên tên một
file nào đó để mở menu pop-up chứa các lệnh xử
lý nó :

Trên menu này, bạn có thể click
lệnh Properties để xem các chi tiết hồ sơ lý lịch
của file đó

Nếu chọn lệnh Delete, bạn sẽ xóa
bỏ file đó vĩnh viễn khỏi computer của mình mà hết
đường phục hồi lại sau này, giống như Lan chẳng những
đã cắt đứt dây chuông mà còn quẳng cả sợi dây chuông
xuống giếng nhà chùa cho Ðiệp hết phương nối lại.
TRỞ VỀ
TRANG ĐẦU TIÊN
TRANG CHỦ |
TRANG MỤC LỤC
Copyright © 1999-2006
Pham Hong Phuoc Homepage |