NORTON UTILITIES 2000
for Windows 95/98

Norton CrashGuard

Phạm Hồng Phước phphuoc@hcm.vnn.vn

 

Ðây là một trong những chức năng "độc" vốn đã có trong bộ các tiện ích Nuts & Bolts của hãng Helix mà giờ đây, do cạnh tranh gay gắt, mới được Symantec cho tích hợp hẳn vào chương trình Norton Utilities for Windows 95 từ version 3.0 trở đi (trước kia là một tùy chọn). Với tiện ích gọi nôm na là "Canh phòng va chạm", NU giúp bạn yên tâm mà làm việc. Norton CrashGuard chạy ngầm ở phía sau và giám sát nhất cử nhất động của các chương trình đang chạy. Nếu có xảy ra bất cứ xung đột, va chạm nào trong hệ thống, nhất là khi các ứng dụng choảng nhau chí chóe, nó sẽ giúp bạn khắc phục ngay tại chỗ mà ít khi cần phải khởi động lại máy để mà tiêu tán đường hết mọi công việc mà bạn đang làm dở dang. CrashGuard này có có tiện ích AntiFreeze (Chống đông cứng) nhằm giúp tránh tới mức tối đa có thể được tình trạng hệ thống bị treo vì một xung đột nào đó vừa xảy ra bên trong. Tất nhiên cũng chỉ phần nào thôi.

Trong bộ NU 4.x là Norton CrashGuard version 4.x. Ở bản này,  Crash Monitor (giám sát va chạm), Crash Assistant (trợ giúp va chạm), và Crash Advisor (cố vấn va chạm) phối hợp hoạt động với nhau để giúp bạn khôi phục một cách dễ dàng khi bị các sự cố xung đột (crash) và treo hệ thống (freeze). Mỗi khi bạn khởi động computer, Crash Monitor bắt đầu làm nhiệm vụ giám sát toàn bộ hệ thống của bạn trước nguy cơ gặp xung đột. Nếu xảy ra một xung đột nào đó, Crash Monitor sẽ lập tức báo động cho "nô tì" Crash Assistant biết để giúp bạn phục hồi từ vụ xung đột ấy. Sau đó, "thầy đời" Crash Advisor sẽ đưa ra khuyến cáo về một tùy chọn khôi phục dựa trên chương trình và tình trạng hệ thống của bạn.

Norton CrashGuard 4.0 còn bao gồm các option phục hồi chống crash và freeze gồm VitalSave (save các file sống còn), QuickReload (load lại nhanh), Revive (làm sống lại), AntiFreeze (chống treo máy), và Terminate (kết thúc).

Một chức năng mới trong version 4.0 là SafeOriginal (bản gốc an toàn) lo chuyện giám sát cái chương trình đã bị va chạm, và nếu như chương trình này cố gắng viết vào file của bạn, SafeOriginal sẽ hình thành một bản copy file gốc và lưu giữ nó trong folder SafeOriginal. Nhờ vậy, nếu cái chương trình đã mắc bệnh AIDS kia lỡ làm hỏng file của bạn hoặc viết đè lên nó với các dữ liệu lúc nhúc virus HIV của nó, bạn có thể khôi phục lại file lành mạnh trong file SafeOriginal. Bảo đảm "an toàn trong phòng chống AIDS" ấy mà.

MỘT SỐ ÐIỀU CẦN BIẾT :

GIẢI PHÓNG KHÔNG GIAN Ổ CỨNG :

Theo dòng thời gian nước chảy qua cầu, các mục từ (entry) trong folder SafeOriginal tích tụ dần có thể chiếm một số lớn mặt bằng trong ổ cứng của bạn. Bạn có thể giải phóng mặt bằng bằng việc xóa bớt các nội dung chứa trong folder này. Mặc định, folder SafeOriginal nằm ở địa chỉ C:\Program Files\Norton CrashGuard\SafeOrig. Ðể xóa nội dung của nó, bạn mở lệnh thiết đặt thông số (settings) của Norton CrashGuard và click vào tab SafeOriginal. Sau đó click vào nút Delete Now  trong hộp thoại SafeOriginal Delete Options . (Xem hình)

TẮT NORTON CRASHGUARD :

Khi bạn thay đổi settings để tắt sự can thiệp của nó, CrashGuardcó thể vẫn tiếp tục bảo vệ các chương trình mà nó đã giải quyết kể từ phiên Windows làm việc mới nhất. Ðể cho CrashGuard nghỉ việc, bạn phải restart Windows sau khi đã xóa bỏ chức năng bảo vệ crash của nó.

VITALSAVE VỚI FREEZECHECK :

Bình thường, khi xảy ra crash, , chức năng save các file sống còn VitalSave khuyến cáo bạn save bất cứ tài liệu nào đang mở, sau đó đóng ứng dụng đó lại. Khi bạn chọn VitalSave từ FreezeCheck, cửa sổ chính của chương trình, đôi khi như một cửa số khung, có thể không đóng lại được. Khi hiện tượng này xảy ra, bạn sẽ phải tự mình đóng lại chương trình đó. Trong các trường hợp, khi chương trình không đáp ứng một cách bình thường, hãy dùng FreezeCheck truy vào lệnh Terminate (Kết thúc) để bạn có thể đóng cửa sổ ứng dụng đó lại.

NHỮNG NGOẠI LỆ CỦA SAFEORIGINAL :

Khi SafeOriginal phát hiện được hoạt động ghi lên đĩa (disk-write), nó sẽ hình thành một bản copy tất cả các file đã bị ảnh hưởng bởi crash. Có nghĩa là ngoài các tư liệu thật sự của bạn, các file hỗ trợ khác có thể cũng được sao lưu (back-up) lại. Tuy nhiên, xin bạn chú ý, SafeOriginal không sao lưu các file có đuôi .TMP, các file bắt đầu bằng ký hiệu ~$, các shortcut và một số file đuôi .INI đặc biệt.

MỘT SỐ VẤN ÐỀ VỀ TÍNH TƯƠNG THÍCH :

Với các version trước của Norton CrashGuard :

Norton CrashGuard 4.0 có thể được install một cách "vô tư" lên một version trước đang có trong hệ thống của mình. Và, bạn cũng có thể install một version cũ đè lên version 4.0 này. Một chuyện mới à nghen. Bởi lẽ phàm thì mà là rằng trước nay các chương trình vi tính chỉ có thể cái mới đè cái cũ. Tuy nhiên, nếu bạn cố install version cũ lên version 4.0, các file có version mới hơn sẽ được giữ lại và bạn sẽ có một chương trình "tân cổ giao duyên". Version cũ hơn sẽ thay thế các shortcut Start Menu. Ðiều này có thể xảy ra nếu bạn install Norton CrashGuard Deluxe 3.0, Norton Utilities 3.0, hoặc Norton SystemWorks 1.0 đè lên Norton CrashGuard 4.0. Dĩ nhiên nó chạy ra sao thì mới là chuyện đáng nói. Tốt hơn cả là đừng có "tiếc nuối quá khứ" làm gì cho nó rách việc. Ðể sửa chữa tình hình râu ông nọ cắm cằm bà kia dễ dẫn tới ông chằng, bà chuộc, bạn chỉ việc reinstall lại CrashGuard 4.0.

Với Norton CrashGuard Deluxe 3.0 :

Nếu bạn muốn dùng Norton CrashGuard Deluxe 3.0 (chắc khoái vì nó có chữ Deluxe đồ xịn) chung với Norton CrashGuard 4.0 trên cùng một máy vi tính, bạn sẽ phải install Norton CrashGuard Deluxe trước, sau đó install Norton CrashGuard 4.0  đè lên. Còn nếu bạn install Norton CrashGuard Deluxe 3.0 sau Norton CrashGuard 4.0, đừng install hai gã chung một folder.

Với Norton CrashGuard 3.0 :

Nếu bạn install Norton CrashGuard 3.0 (từ Norton CrashGuard Deluxe 3.0, Norton Utilities 3.0,  hay Norton SystemWorks 1.0) đè lên Norton CrashGuard 4.0, và sau đó gỡ bỏ (uninstall) CrashGuard, quá trình remove sẽ đề nghị bạn remove cả folder SafeOriginal . Nếu bạn chọn không remove folder này, chương trình uninstall sẽ bỏ lại những gì chứa trong folder SafeOriginal, cũng như một số file chương trình của Norton CrashGuard.

Bởi vì CrashGuard 4.0 có các tùy chọn được nâng cao, tất cả các setting của nó không thể sử dụng được  trong Norton CrashGuard Deluxe 3.0. Ðể thay đổi các setting của Norton CrashGuard 4.0, như các setting bảo vệ chống crash và các setting SafeOriginal, bạn hãy click vào nút Settings trên cửa sổ chính của CrashGuard 4.0. Hãy dùng Settings của CrashGuard Deluxe 3.0 để thay đổi các setting scan.

Với Windows NT 4.0 :

Sau khi install Norton CrashGuard vào môi trường Windows NT, chức năng SafeOriginal sẽ bị tê liệt cho tới khi bạn khởi động lại máy vi tính. Lý do là driver cần thiết để bắt đầu chạy SafeOriginal chỉ có thể được load trong quá trình startup.

Trong môi trường Windows NT, nếu bạn không có được các thẩm quyền của nhà quản lý (administrator), bạn sẽ không thể thay đổi được các setting của Norton CrashGuard 4.0. Ngoài ra, chức năng SafeOriginal cũng không có tác dụng đối với một số dạng lỗi (fault) 16-bit nào đó khi đang chạy trong môi trrường Windows NT.

Với các trình duyệt Internet và QuickReload :

Thỉnh thoảng, khi trình duyệt Microsoft Internet Explorer 4.0 bị crash, chức năng load lại nhanh QuickReload sẽ mở lại URL (địa chỉ trang Web) đã bị crash đó trong trình duyệt (browser) mặc định (default) của bạn, nếu như bạn cài đặt nhiều trình duyệt trong máy mình. Chẳng hạn, nếu bạn chọn Netscape Communicator làm trình duyệt default, trang đó sẽ được reload trong Netscape, cho dù sự cố crash xảy ra trong Microsoft Internet Explorer 4.0.

Với Microsoft Internet Explorer 4.0, nút QuickReloadsẽ không có tác dụng nếu bạn có Active Desktop được tích hợp vào shell Windows.

Trong khi một crash xảy ra ở Microsoft Internet Explorer 4.0, tên của chương trình bị sự cố có thể được thể hiện như Explorer hoặc thậm chí là Program Manager.

Với card đồ họa STB Velocity 128 :

Bạn có thể gặp trục trặc với chức năng bảo vệ màn hình xanh (blue screen protection) của CrashGuard khi sử dụng driver video STB Velocity 128. Symantec khuyến cáo bạn update driver này lên version mới nhất có thể được hoặc nếu không thì loại bỏ chức năng bảo vệ màn hình xanh của CrashGuard đi.

Với
Dr. Watson trong Windows 98 :

Norton CrashGuard 4.0 mặc dù tương thích với công cụ Dr. Watson trong Windows 98 nhưng không có nghĩa là có thể hợp tác cùng nhau bảo vệ máy của bạn. Bạn phải tắt chức năng Dr. Watson trước khi sử dụng CrashGuard. Khi cần thiết phải chạy Dr. Watson, trước hết bạn phải đóng Norton CrashGuard lại cái đã. Bằng cách click chuột lên cái icon hình chiếc khiên N trong khay đồng hồ, và chọn lệnh Exit trong menu popup. Nếu cả hai chương trình cùng đang được chạy khi xảy ra một sự cố crash, cả Dr. Watson  lẫn Norton CrashGuard sẽ cùng bị xi-cà-que. File log của Dr. Watson sẽ không được ghi hoàn tất, còn khả năng phục hồi sau crash của Norton CrashGuard cũng bị suy giảm.

GỠ BỎ NORTON CRASHGUARD 4.0 :

Nếu đã chán chê hay không cần Norton CrashGuard nữa, bạn chọn lệnh Uninstall Norton CrashGuard trong nhóm chương trình Norton CrashGuard của menu Start/Programs hay dùng chức năng Add/Remove programs trong Windows Control Panel để có thể remove hoàn toàn Norton CrashGuard khỏi hệ thống. Nếu bạn không gỡ bỏ nó một cách triệt để, máy vi tính của bạn có thể sẽ không thèm báo cáo các error chương trình nữa vì nó vẫn còn trông mong rằng Norton CrashGuard sẽ ra tay xử lý cho. Trong tình huống đó, máy bạn có thể treo chương trình bị lỗi cho tới khi bạn dùng tổ hợp phím Ctrl+Alt+Del để đóng nó.
Nếu lỡ không remove Norton CrashGuard một cách đúng bài bản như vậy, bạn đành phải tự khử các tàn tích của nó bằng cách dùng chức năng Registry Editor (REGEDIT.EXE) để xóa bỏ key này khỏi registry nếu như nó còn ở đó :
HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\SYMANTEC\NORTON CRASHGUARD\

Ðể chạy REGEDIT.EXE, bạn hãy dùng lệnh Run trong Start menu. Ðánh REGEDIT.EXE trong hộp thoại yêu cầu. Duyệt mở dần theo đường dẫn của key ở trên và xóa bỏ folder Norton CrashGuard như nói ở trên.

Nếu chỉ muốn cho Norton CrashGuard tạm nghỉ việc, bạn có thể dùng lệnh Exit để thoát nó. Khi bạn tắt Norton CrashGuard, nó vẫn phải tiếp tục làm phận sự bảo vệ bất cứ chương trình nào trước đây đã bị đổ vỡ nhưng chưa được đóng. Tuy vậy, do đã bị bạn cho nghỉ việc, Norton CrashGuard sẽ cắt đứt mối quan hệ công tác với hệ thống và sẽ chẳng dính dáng gì tới các sự đổ vỡ mới trong các chương trình khác.

SỬ DỤNG NORTON CRASHGUARD :

Bạn có thể gọi Norton CrashGuard bằng ba cách : hoặc dùng NU Integrator, hay chọn lệnh Norton CrashGuard trong Programs menu của Start menu, hoặc click chuột vào icon của Norton CrashGuard nơi khay đồng hồ (nếu như bạn cho Norton CrashGuard thường trú), chọn lệnh Open. Nếu ở version 3.x, một tấm khiên to đùng sẽ xuất hiện trên màn hình desktop. Còn với version 4.0, một cửa sổ màn hình sẽ xuất hiện :

FreezeCheck :
FreezeCheck (tức Anti-Freeze trong version 3.0) sẽ "phá tan băng" một ứng dụng nào đó đang bị tê liệt (treo máy). Một chương trình bị "đóng băng" có nghĩa là nó vẫn còn nằm trên màn hình nhưng chẳng còn cục cựa chi ráo. Khi nhận được một thông báo là ứng dụng bị "đóng băng", bạn có thể gọi gã FreezeCheck lên và tiến hành "phục hồi chức năng" cho ứng dụng này. Một hộp thoại Norton CrashGuard FreezeCheck sẽ xuất hiện :

Bạn dùng chuột chọn trong danh sách tên chương trình mà bạn tình nghi không còn chạy chính xác nữa và ra lệnh cho FreezeCheck làm việc bằng hai chế độ : Unfreeze (xử lý tình trạng bị tê liệt) và Kill Task (xóa bỏ nhiệm vụ của ứng dụng). Tuy nhiên, xin bạn nhớ rằng, việc ứng dụng đã bị treo có nghĩa là một triệu chứng của những vấn đề hỏng hóc nào đó. Tốt hơn cả là sau khi dùng Anti-Freeze xử lý xong, bạn nên save công việc đang làm với ứng dụng đó lại, rồi đóng ứng dụng và khởi động ứng dụng trở lại từ đầu.

Settings :

Thiết lập các thông số cho Norton CrashGuard.

 

Nếu đánh dấu chọn vào box Add Anti-Freeze to Ctrl+Alt+Del, từ nay trên hộp thoại đóng chương trình (Close Program) của Windows vốn xuất hiện sau khi nhấn tổ hợp phím Ctrl+Alt+Del

sẽ có thêm nút Anti-Freeze :

Tuy nhiên, với Windows NT, bạn không thể cộng thêm nút Anti-Freeze này vào Close Program.

Trên tab SafeOriginal, bạn có hai nhóm tùy chọn :

SafeOriginal options (Các tùy chọn SafeOriginal) :

Enable SafeOriginal : Tắt (bỏ dấu kiểm) hay Mở chức năng SafeOriginal.
Create shortcuts to SafeOriginal files : Giữ lại hay bỏ chức năng hình thành các shortcut đối với các file SafeOriginal.
Dùng nút browse để chọn thư mục mà SafeOriginal sẽ copy các file cần thiết vào đó.

SafeOriginal delete options (Các tùy chọn xóa bỏ SafeOriginal) :

Nếu cứ để bình thường, các file do SafeOriginal copy sẽ tích lũy dần làm hao không gian ổ cứng. Bạn có thể thiết lập lệnh để kiểm soát nó.

Mặc định, các file copy này sẽ bị tự động xóa bỏ sau 7 ngày. Bạn có thể tăng giảm số ngày này. Nếu để số 0 có nghĩa là bạn giữ nguyên các file copy không cho no tự động xóa bỏ nữa.
Nếu muốn xóa ngay lập tức tất cả các file copy của SafeOriginal, bạn chỉ việc click vào nút Delete Now.

Nếu muốn thiết lập các tùy chọn của chế độ bảo vệ chống crash, hay test khả năng bảo vệ của Norton CrashGuard, bạn mở tab Advanced.

Bạn có thể tùy chọn cho Norton CrashGuard bảo vệ các ứng dụng 32 hoặc 16-bit, hay cả hai. Mặc dù đang xài Windows 32-bit, nhưng một số driver phần cứng vẫn có thể là 16-bit. Vì thế, bạn cũng nên chọn bảo vệ cả các ứng dụng 16-bit. Setting mặc định là cả hai.

Norton CrashGuard có cả chức năng tạo ra các crash 32-bit và 16-bit để bạn có thể kiểm tra thử khả năng bảo vệ của nó. Bạn có thể chọn để test các ứng dụng 32 hay 16-bit bằng cách click chuột vào nút tương ứng Generate 32-bit crash hay Generate 16-bit crash.


Trên hai hộp thoại Test, bạn tùy ý đánh dấu lựa chọn các dạng test nào mình muốn. Sau đó click vào nút Test Crash để tiến hành tets thử.

 

TRỞ VỀ TRANG ĐẦU TIÊN

TRANG CHỦ | TRANG MỤC LỤC

Copyright © 1999-2006 Pham Hong Phuoc Homepage