Trang nay su dung font UniCode

 

CPU Pentium 4 tốc độ 3.06 GHz với công nghệ HT

 
Logo mới của Pentium 4 có công nghệ HT  

Tròn hai năm sau khi thế hệ CPU Pentium 4 ra đời với tốc độ khởi điểm 1.3 GHz và hơn 1 năm sau khi đạt tới cái ngưỡng 2 GHz, ngày 14-11-2002, Intel đã chinh phục được một cao điểm mới : vượt qua cái ngưỡng 3 GHz. Con 3.06 GHz không chỉ là CPU Pentium 4 tốc độ cao nhất hiện nay, mà còn là CPU để bàn đầu tiên có công nghệ siêu phân luồng (Hyper-Threading Technology – HT). Càng thú vị hơn khi giá bán (theo lô 1.000 con) của 3.06 GHz khi mới chào đời chỉ khoảng 637 USD/con, so với 819 USD/con của tốc độ 1.8 GHz khi mới na đời. Điều này phù hợp với xu thế hiện nay của thị trường tin học – thiết bị phần cứng ngày càng mạnh hơn, nhiều chức năng hơn nhưng lại có giá rẻ hơn !

 


 

Nhận diện CPU 3.06 GHz :

         P4 3.06 GHz vẫn sử dụng công nghệ sản xuất 0.13-micron, dòng Northwood với 512 KB L2 Cache, giao diện Socket 478, bus hệ thống FSB 533 MHz.

 


Các thông số của CPU 3.06 GHz theo CPU-Z 1.15.

 


Các thông số của CPU 3.06 GHz theo WCPUID 3.10.

 

Điểm khác biệt dễ thấy nhất của nó so với các con P4 đàn anh, đàn chị là bộ quạt giải nhiệt được thiết kế có hình dạng khác và lớn hơn. Intel cho biết, với con 3.06 GHz, vấn đề làm mát cho toàn hệ thống rất cần thiết hơn dòng CPU cũ. Khi sử dụng công nghệ HT, nhiệt độ CPU có thể tăng thêm 6% so với bình thường. Bản thân điện thế của nó cũng cao hơn (1,55 V so với 1,525 V của con 2.80 GHz và 1,5 V của con 2.53 GHz đổ về trước).

 

     

- Trong ảnh : Quạt mới của CPU 3.06 GHz (bên trái) và quạt của các CPU Pentium 4 khác.

 

 

         Điều làm nên danh giá cho dòng CPU P4 mới này chính là công nghệ siêu phân luồng HT. Với HT, Intel “khuyến mại” cho người dùng một CPU nữa, gọi là CPU logic, hay CPU ảo bằng cách tận dụng tài nguyên còn trống của nhân vi xử lý hình thành một CPU thứ hai chạy song song và đồng thời với CPU chính. Khi được nạp vào bộ vi xử lý, các dữ liệu sẽ được tách làm hai luồng để được xử lý cùng một lúc. Giải pháp này rất lý tưởng cho các yêu cầu đa nhiệm, chạy cùng một lúc nhiều ứng dụng.

         Khi BIOS của mainboard được mở (Enable) chức năng HT, hệ thống của bạn sẽ nhìn thấy tới 2 con CPU và khai thác chúng để làm việc. Bạn sẽ ngạc nhiên và sướng mê người khi nhìn thấy trên màn hình flash khởi động của BIOS và cả trong mục Device Manager của Windows XP xuất hiện tới 2 con CPU giống như anh em sinh đôi.

 

- Trong ảnh : Màn hình khởi động của BIOS nhận diện tới 2 CPU 3.06 GHz khi mở chức năng HT.

 

- Trong ảnh : Chức năng Device Manager cxủa Windows XP cũng nhận diện tới 2 CPU 3.06 GHz khi mở chức năng HT.

         Hiện nay chỉ mới có hệ điều hành Windows XP Home/Professional và Linux 2.4x là hỗ trợ công nghệ HT. (Bạn phải tắt chức năng HT nếu chạy các hệ điều hành khác.) Để chạy được CPU 3.06 GHz với đầy đủ tính năng, bạn cũng phải sử dụng các mainboard gắn các chipset Intel mới i845PE, i845GE, i845GV,ø i850E (version BIOS mới nhất) và E7205 Granite Bay. Ngoài ra, một số phần mềm ứng dụng thuộc loại khó tính, ít linh hoạt có thể tỉnh bơ với HT chẳng có “xinhê” gì hay thậm chí chạy quờ quạng khi bỗng dưng phải làm việc với một hơi tới 2 CPU.

 

Thử nghiệm :

Processor Model

Frequency (MHz)

Nominal Voltage

Typical Thermal Power

Maximum Thermal Power

Athlon XP 1700+ (Palomino)

1467

1.75V

57.4 W

64 W

Athlon XP 2100+ (Palomino)

1733

1.75V

64.3 W

72 W

Athlon XP 1700+(T-bred)

1467

1.50V

44.9W

49.4W

Athlon XP 1800+

1533

46.3W

59.2 W

Athlon XP 1900+

1600

47.7W

60.7 W

Athlon XP 2000+

1667

1.60V

54.7W

60.3W

Athlon XP 2100+

1733

56.4W

64.3 W

Athlon XP 2200+

1800

1.65V

61.7W

67.9W

Athlon XP 2600+

2133

1.65V

62 W

68.3W

Athlon XP 2800+

2250

1.65V

62 W

68 W

Pentium 4 2.0 GHz (0.18 micron)

2000

1.7V

72 W

92 W

Pentium 4 2.0 GHz 

(0.13 micron)

2000

1.5V

52.4 W

66 W

Pentium 4 2.2 GHz 

2200

1.5v

55.1 W

70 W

Pentium 4 2.8 GHz

2800

1.525V

68.4 W

85 W 

Pentium 4 3.06 GHz

3060

1.55 V

81 W

  +/- 105 W

       Bảng trên cung cấp cho bạn những thông số về tần số nhân CPU, điện thế, điện năng cơ bản và tối đa của một số loại CPU.

 

1. Tắt và mở chức năng HT :        

         Hệ thống thử nghiệm : Windows XP Professional SP1, mainboard Intel D850EMVR (chipset i850E có BIOS mới nhất P21 ngày 11-11-2002), 512 MB RDRAM Samsung PC1066 với CPU Pentium 4 tốc độ 3.06 GHz có công nghệ HT. Card tăng tốc đồ họa MSI GeForce 4 MX440-8x với 64 MB DDR, ổ đĩa cứng IBM Deskstar Plus 20 GB, ổ DVD-ROM Hitachi GD7000 DVD 8x, CD-ROM 40x.

- Test bằng PCMarks 2002 Pro, càng cao càng tốt : mở HT (CPU : 7465 điểm, Memory : 7542 điểm, HDD : 865 điểm); tắt HT (CPU : 7456, Memory : 7487, HDD : 866).

- Test bằng 3DMarks 2001 SE Pro , cấu hình 1024x768x32, càng cao càng tốt : mở HT (7567 điểm), tắt HT (7532).

- Benchmark CPU về tác vụ tính toán, đo bằng SiSoft Sandra Pro 2003 : mở HT (ALU 9647 MIPS, FPU 5742 MFLOPS), tắt HT (ALU 8932, FPU 4020)

- Benchmark CPU về multimedia, đo bằng SiSoft Sandra Pro 2003 : mở HT (Integer 14100 it/s, Floating 22550 it/s), tắt HT (Integer 12183, Floating 15503)

- Băng thông bộ nhớ, đo bằng SiSoft Sandra Pro 2003 : mở HT (RAM Integer Buffered iSEE2 : 3360 MB/s, RAM Float Buffered iSEE2 : 3355 MB/s), tắt HT (RAM Integer Buffered iSEE2 : 3322 MB/s, RAM Float Buffered iSEE2 : 3322 MB/s)

- Nén file bằng WinZip 8.1 SR-1, cỡ file 140 MB, càng nhanh càng tốt : mở HT (18 giây), tắt HT (18,8 giây).

- Mở file hình ảnh BMP bằng Photoshop 7.01, cỡ file 110 MB, càng nhanh càng tốt : mở HT (10 giây), tắt HT (12,2 giây).

- - Trích xuất track từ đĩa AudioCD và convert thành file MP3 chất lượng CD, dùng Easy CD-DA Extractor 5.05, ổ DVD-ROM Hitachi 8x, độ dài track 4 phút : mở và tắt HT đều 13 giây.

- Trích xuất file VOB từ đĩa DVD Video, dùng SmartRipper 2.41, ổ DVD-ROM Hitachi 8x, cỡ file VOB 232 MB : mở và tắt HT đều 1 phút 25 giây.

- Chuyển file VOB (DVD) thành file SVCD (Mpeg-2), dùng DVDx 2.0, cỡ file gốc 232 MB : mở HT (7 phút 12 giây), tắt HT (5 phút 09 giây).

- Mở Windows XP Pro SP1 từ lúc xuất hiện màn hình flash Windows XP tới khi hiện ra wallpaper : mở HT (10 giây), tắt HT (12,2 giây).

 

2. Thay đổi tốc độ bộ nhớ :

         Hệ thống thử nghiệm : Giống như trên, nhưng thay đổi bộ nhớ giữa 512 MB RDRAM PC1066 Samsung với 256 MB RDRAM PC800 Samsung. Chức năng HT được mở.

         Kết quả :

- Test bằng PCMarks 2002 Pro, càng cao càng tốt : PC1066 (CPU : 7465 điểm, Memory : 7542 điểm, HDD : 865 điểm); PC800HT (CPU : 7425, Memory : 6565, HDD : 841).

- Test bằng 3DMarks 2001 SE Pro , cấu hình 1024x768x32, càng cao càng tốt : PC1066 (7567 điểm), PC800 (7338).

- Benchmark CPU về tác vụ tính toán, đo bằng SiSoft Sandra Pro 2003 : PC1066 (ALU 9647 MIPS, FPU 5742 MFLOPS), PC800 (ALU 9376, FPU 5533)

- Benchmark CPU về multimedia, đo bằng SiSoft Sandra Pro 2003 : PC1066 (Integer 14100 it/s, Floating 22550 it/s), PC800 (Integer 14111, Floating 22019)

- Băng thông bộ nhớ, đo bằng SiSoft Sandra Pro 2003 : PC1066 (RAM Integer Buffered iSEE2 : 3360 MB/s, RAM Float Buffered iSEE2 : 3355 MB/s), PC800 (RAM Integer Buffered iSEE2 : 2749 MB/s, RAM Float Buffered iSEE2 : 2747 MB/s)

 

Kết luận :

         Bạn sẽ phải đứng trườc một sự lựa chọn mà bụng bạo dạ “giá như được cả hai” : hoặc cỡi một chiếc Attila đời mới nhất hay chơi một bộ Pentium 4 cũng đời mới nhất này – vì giá gần ngang nhau ? Để khai thác tốt nhất có thể được một hệ thống 3.06 GHz, bạn cần chạy với bộ nhớ RDRAM PC1066 (chipset i850E) hay DDR 266 cấu hình chạy đôi (chipset E7205).

         Sang năm tới, Intel sẽ đẩy bus hệ thống của Pentium 4 lên 800 MHz và hỗ trợ DDR400 chạy cặp kè. Lúc ấy, cả một số CPU tốc độ trung bình, như 2.40 GHz, cũng sẽ được phó cho cái chức năng HT và FSB 800 này.

 

PHẠM HỒNG PHƯỚC

(TP.HCM 25-11-2002)

TRỞ VỀ TRANG CHỦ  |  TRỞ VỀ TRANG MỤC LỤC BÀI VIẾT


Copyright © 1999-2002 Pham Hong Phuoc Homepage