
 |
|
ECS SiS
648, mainboard của con nhà nghèo chơi thứ dữ
Trông hình dong của nó đích thực là con nhà nghèo, đơn giản tới hết mức có
thể được để giảm giá thành, nhưng ECS L4S8A2 thật ra lại là mainboard của
người tiêu dùng bình dân khoái chơi thứ dữ.
Ở đây, chúng tôi thử nghiệm mainboard ECS L4S8A2 (Công ty Bảo Thái), card
AGP Gigabyte Radeon 9700 Pro và bộ nhớ DDR 400 KingMax (Công ty Sao Kim) và
card AGP MSI GeForce 4 MX440-8X (Công ty Thái San).
Nhận diện mainboard ECS L4S8A2

Với mainboard này, ECS (Elitegroup Computer System, nhà sản xuất mainboard
có sản lượng đứng thứ hai ở Đài Loan, chỉ sau Asus) muốn kết hợp với SiS
bằng bộ chipset SiS 648 (HMAC với Cầu Bắc AGP 8X) và Cầu Nam SiS 963 để cung
cấp một giải pháp giá rẻ nhưng vẫn sử dụng được các chuẩn thiết bị vi tính
mới nhất.
ECS L4S8A2 chạy CPU Pentium 4 Socket 478 với hai bus hệ thống FSB 400/533
MHz, có tốc độ CPU lên tới 2.8 GHz. Nó hỗ trợ bộ nhớ DDR SDRAM 333/266/200
MHz với 3 slot DIMM có thể gắn tổng cộng 2 GB. Ngoài 2 đầu nối IDE hỗ trợ
UltraATA 133/100/66/33, nó còn có tùy chọn cổng giao tiếp SerialATA 150. Ở
phía sau, mainboard cung cấp 4 cổng USB 2.0 (chưa kể 2 cổng phía trước nối
qua cáp), một cổng LAN 10/100 và một cổng IEEE 1394a. Bộ điều khiển âm thanh
C-Media CMI9738/4CH AC'97 CODEC được tích hợp sẵn (sound on-board). Nhưng
điều đáng giá nhất là giao diện AGP 8X của mainboard với slot có ngàm để
tránh gắn nhầm card AGP 2X. Khi chúng tôi gắn thử các card AGP MSI GeForce 4
MX440-8X và Gigabyte Radeon 9700 Pro, mainboard đều nhận diện tốc độ truyền
tải dữ liệu thực tế là 8X. Mainboard sử dụng BIOS Award 2MB Flash EEPROM,
cập nhật đơn giản và dễ dàng.
Đây là một mainboard được thiết kế không cần jumper, BIOS tự động nhận diện
và nạp cấu hình tối ưu cho các thiết bị, bạn không cần phải tốn công chỉnh
các jumper nữa. Nó cũng cho phép bạn tự cấu hình với tính năng hỗ trợ
overclock cao. Bus hệ thống có thể điều chỉnh theo từng 1 MHz từ 133 tới 200
MHz; còn bộ nhớ có thể cấu hình cho DDR 400 MHz.

Chip điều khiển SerialATA.
Thiết kế mainboard khá rạch ròi, khắc phục được nhiều nhược điểm về vị trí ở
khá nhiều mainboard khác : các đầu cắm điện nằm riêng biệt, các slot DIMM
không vướng card AGP và có khe định vị để gắn các thanh DDR dễ dàng và chính
xác, socket CPU cách xa bộ nguồn, … Đáng tiếc là, có lẽ do để tiết kiệm, cả
bao bì lẫn mainboard đều rất đơn giản, tài liệu hướng dẫn nghèo nàn.
Thử nghiệm
Hệ thống thử nghiệm CPU Pentium 4 tốc độ 2.40 GHz, bộ nhớ 512 MB KingMax DDR
333, ổ đĩa cứng IBM Deskstar Plus 20 GB, card màn hình MSI GeForce 4
MX440-8X, CD-ROM BTC 52X, hệ điều hành Windows XP Pro SP1.
| |
|
ECS L4S8A2 SiS 648 |
Gigabyte GA-8SG667 SiS
648 |
Intel D845GEBV2 |
MSI 845PE Max2 |
|
Test bằng 3DMarks 2001
SE Pro, càng cao càng tố |
|
6907 điểm |
7037 điểm |
6892 điểm |
6348 điểm |
|
Test bằng PCMarks 2002
Pro, càng cao càng tốt |
CPU |
5896 |
5903 |
5881 |
5925 |
| Memory |
5957 |
5879 |
5986 |
6038 |
| HDD |
862 |
884 |
953 |
974 |
|
Benchmark CPU về tác
vụ tính toán, đo bằng SiSoft Sandra Pro 2003 |
ALU (MIPS) |
6490 |
6494 |
6382 |
4667 |
| FPU (MFLOPS) |
1357 |
1371 |
1357 |
1257 |
|
Benchmark CPU về
multimedia, đo bằng SiSoft Sandra Pro 2003 |
Integer (it/s) |
9572 |
9603 |
9567 |
9485 |
| Floating (it/s) |
12194 |
12220 |
12220 |
12026 |
|
Băng thông bộ nhớ, đo
bằng SiSoft Sandra Pro 2003 |
RAM Integer Buffered iSEE2 (MB/s) |
2511 |
2545 |
2452 |
2517 |
| RAM Float Buffered iSEE2 (MB/s) |
2518 |
2563 |
2452 |
2514 |
|
Nén file bằng WinZip
8.1 SR-1, cỡ file 140 MB, càng nhanh càng tốt |
|
20,9 gi |
20,3 gi |
28 gi |
23 gi |
|
Mở file hình ảnh BMP
bằng Photoshop 7.01, cỡ file 110 MB, càng nhanh càng tốt |
|
4,1 gi |
10 gi |
5 gi |
5 gi |
|
Trích xuất track từ
đĩa AudioCD và convert thành file MP3 chất lượng CD, dùng Easy CD-DA
Extractor 5.05, ổ CD-ROM BTC 52X, độ dài track 4 phút
|
|
27 gi |
30 gi |
14 gi |
14 gi |
|
Chuyển file VOB (DVD)
thành file SVCD (Mpeg-2), dùng DVDx 2.0, cỡ file gốc 232 MB
|
|
10 ph 11 gi |
|
6 ph 47 gi |
14 ph |
|
Hoạt động của cổng USB
2.0 : dùng NC 5.0 copy 1 file 165 MB từ ổ HDD USB 2.0 vào ổ cứng
trong máy |
|
9,2 gi |
7,0 gi |
7,0 gi |
7,0 gi |
|
Mở Windows XP Pro SP1
từ lúc xuất hiện màn hình flash Windows XP tới khi hiện ra wallpaper |
|
11,4 gi |
|
25 gi |
26 gi |
Mặc dù theo tài liệu ECS
L4S8A2 không chính thức hỗ trợ DDR 333, nhưng chúng tôi gắn thử 1 thanh 256
MB DDR 400 KingMax, nó vẫn chạy được, với khả năng hoạt động của bộ nhớ cao
hơn hẳn (băng thông đạt RAM Integer Buffered iSEE2 : 2897 MB/s, RAM Float
Buffered iSEE2 : 2908 MB/s so với 2511/2518 khi chạy DDR 333, và khả năng
tính toán của CPU đạt ALU 6537 MIPS, FPU 1360 MFLOPS so với ALU 6490, FPU
1357 với DDR 333). Tuy nhiên, với DDR 400, nó chạy không ổn định (trong khi
mainboard Gigabyte GA-8SG667 SiS 648 lại hỗ trợ rất tốt DDR 400).
Kết luận
Mainboard ECS L4S8A2 chạy ổn định. Trong phần lớn các test, nó đều đạt kết
quả cao. Đây là một điều đáng giá khi so về giá cả vì ECS L4S8A2 rẻ hơn các
mainboard so sánh. Chúng tôi đồng quan điểm với một số chuyên gia test phần
cứng trên Internet là ECS L4S8A2 đã cân bằng được giữa hai yếu tố giá cả và
chất lượng !
PHẠM HỒNG PHƯỚC
TPHCM 22-12-2002
THAM KHẢO :
Những thông số kỹ thuật cơ bản của mainboard ECS L4S8A2
TRỞ VỀ TRANG CHỦ |
TRỞ VỀ TRANG MỤC LỤC BÀI VIẾT
Copyright © 1999-2003 Pham Hong Phuoc Homepage |
|