![]()
|
Chipset i845G và chip đồ họa tích hợp sẵn thế hệ mới của Intel
Với bộ điều khiển đồ họa theo công nghệ xử lý đồ họa tích hợp mới Intel Extreme Graphics (IEG), Intel đã tiến thêm một bước đầy ấn tượng trong xu thế kiến trúc phần cứng máy vi tính mới, không phải “on-board” (tích hợp trên mainboard) mà là “on-chipset” (tích hợp ngay trên chipset). Sức mạnh của IEG vượt trội các chip đồ họa tích hợp trước đây, cũng như của các đối thủ SiS (SiS650/315) và VIA (VIA ProSavageDDR P4M266/S3Graphics ProSavage8). Không chỉ ứng dụng các công nghệ mới nhất, nó còn có được nền tảng sức mạnh là bộ vi xử lý Pentium 4 và hệ thống bộ nhớ “cao tốc” DDR SDRAM.
- Trong ảnh : Kích thước nhân chipset i845G gọi là GMCH (bên trái) lớn hơn MCH của i845E.
Nhận diện Intel Extreme Graphics :
Trước đây, trên các chipset cho Pentium III và Celeron là i810E, i810E2, i815 và i815E, bộ điều khiển đồ họa tích hợp có công nghệ Intel 3D with Direct AGP. Xịn nhất của thế hệ đó là chipset i815E với bộ điều khiển đồ họa 24-bit 230MHz RAMDAC, có khả năng share tối đa 32 MB SDRAM của bộ nhớ hệ thống. Nhờ Intel Extreme Graphics (IEG) được tích hợp vào chipset, tình trạng chết chip đồ họa (như ở mainboard có VGA on-board) không còn là mối lo lắng của người sử dụng. IEG nổi trội với tính tương thích cao với hệ thống. Nó hòa nhập vào cả hệ thống, ăn ý và phối hợp nhịp nhàng với CPU, khai thác tối đa các lệnh về multimedia của CPU, không xảy ra lỗi tương thích, đặc biệt là tình trạng “đụng” bộ nhớ RAM màn hình và RAM hệ thống. Hiện nay, IEG được tích hợp trong hai chipset i845G (hỗ trợ bus 533 MHz, 6 PCI, AGP 4x Slot) và i845GL (hỗ trợ bus 400 MHz, 3 PCI, không có slot gắn card AGP 4x rời). Nhờ được tích hợp luôn vào chipset, với các mainboard i845G, BIOS sẽ quản lý chức năng AGP một cách tự động. Nếu không có card AGP nào gắn vào AGP Slot, BIOS sẽ tự động mở chức năng IEG.
Sau khi được cài đặt vào hệ thống, IEG sẽ có một panel điều khiển Intel Graphics Technology thường trú dưới dạng một icon trong khay công cụ hệ thống. Bạn chỉ việc click chuột lên icon là có thể dễ dàng hiệu chỉnh các thông số, chức năng của IEG. IEG ở chipsei i845G/GL có tốc độ nhân chip đồ họa 200 MHz, tốc độ bộ nhớ 200 MHz và RAMDAC 350 MHz. Sức mạnh của IEG rất đáng nể. Nó hỗ trợ độ phân giải lên tới 2048x1536 với chế độ High Color (16-bit) và tần số tươi màn hình 75 MHz. Chế độ màu tối đa 32-bit. Bạn có thể tùy ý điều chỉnh gamma từng màu cơ bản, độ sáng tối, độ tương phản. IEG cho phép bạn điều khiển các chức năng của nó bằng các phím nòng (hot-key). Có một chức năng độc đáo ở IEG là bạn có thể xoay màn hình desktop 90, 180 và 270 độ. IEG chia sẻ bộ nhớ hệ thống. Nó có thể lấy tối đa 64 MB (nếu hệ thống có trên 128 MB RAM) và 32 MB (nếu hệ thống có 128 MB RAM trở xuống). Nhờ sử dụng công nghệ DVMT (Dynamic Video Memory Technology – Công nghệ Bộ nhớ Video Động), IEG sẽ khai thác hữu hiệu nhất bộ nhớ hệ thống mà mình “mượn tạm”. Tùy theo nhu cầu thực tế của các ứng dụng định hướng đồ họa mà DVMT quyết định “mượn” bao nhiêu bộ nhớ và sẽ lập tức nhả ra trả lại cho hệ thống số bộ nhớ không cần tới nữa. IEG sử dụng công nghệ ZRT (Zone Rendering Technology – Công nghệ Dựng hình theo Vùng) được coi là độc đáo trong tác vụ vẽ các cảnh 3D. Nó giúp giảm bớt băng thông bộ nhớ hệ thống cần để vẽ mỗi cảnh 3D. Cho dù là dạng “on-chipset”, IEG vẫn hỗ trợ màn hình đôi, xuất ra màn hình tinh thể lỏng LCD bằng cổng DVI (đạt DVO tối đa tới 330 MP/s), cũng như TV-Out (bằng các card bổ dung ADD - AGP Digital Display gắn ở AGP Slot).
Thử nghiệm :
Nhìn chung, IEG cho hình ảnh mịn, sáng và sắc nét không thua kém các GPU “xịn” như GeForce và Radeon. Nhờ có chế độ bù chuyển động phần cứng (hardware motion compensation), nó cho chất lượng xem phim VCD, DVD rất tốt. Chữ nghĩa hiển thị trơn tru, muợt mà và sắc sảo nhờ tính năng chống hiện tượng răng cưa (anti-aliasing) hữu hiệu.
1. Nhận xét chung :
Với hệ thống sử dụng CPU Pentium 4 (2.53 GHz), bộ nhớ DDR-333 (512 MB) và ổ cứng 7200 RPM UltraATA/100 (40 GB) và hệ điều hành Windows XP Pro, thời gian load Adobe Photoshop 7 lần đầu trong 10 giây, các lần sau trong 4-5 gi. Dùng Photoshop 7 mở một file ảnh BMP 275 MB trong 61 gi. Mở kích thước ảnh 100% và dùng chuột cuộn ảnh trơn tru, không hề bị chồng lớp. Dùng card Pinnacle PCTV để xem tivi trên màn hình PC hay capture các định dạng VCD (MPEG-1), SuperVCD (MPEG-2), DVD (MPEG-2) đều mượt mà không kém khi gắn AGP card Asus GeForce4 MX440 (64 MB DDR) là bao.
- Trong ảnh : Cảnh trong game 3D Comanche 4 khi chạy với IEG (bên phải) mượt mà và sắc sảo hơn hẳn khi dùng công nghệ Intel 3D cũ (ảnh trái)
Các game 3D thông thường như Virtual Cop 2, Road Rash,... chạy rất ngọt. Để phục vụ các “game sĩ” khi sử dụng IEG, Intel đã dành những trang Web chuyên hướng dẫn các cách cấu hình đồ họa cho việc chơi game (http://support.intel.com/support/graphics/gaming/). Intel cũng công bố danh sách hàng trăm game vi tính mà IEG hỗ trợ. (http://support.intel.com/support/graphics/gaming/gc1.htm).
2. So sánh giữa IEG i845G với NVIDIA GeForce2 MX 400 :
Thử nghiệm được tiến hành ngay trên một hệ thống gắn mainboard Intel D845GBV với chipset i845G tích hợp IEG và card AGP GeForce2 MX 400, bộ nhớ hệ thống 256 MB DDR-266, hệ điều hành Windows XP Pro. Kết quả : - Benchmark chung bằng 3D Mark 2001 SE, màn hình 800x600 : MX400 (4260 điểm 3D Mark), i845G (1906) - Quake III Arena (800x600) : MX400 (92,4 khung hình/gi), i845G (30,1) - Unreal Tournament – UT Bench (800x600) : MX400 (67,12 khungn hình/gi), i845G (34,42). - Car Chase - High Detail (800x600) : MX400 (35,2 khung hình/gi), i845G (17,3) - Tốc độ lấp đầy - Single-Texturing (800x600) : MX400 (199,1 MTexels/s), i845G (184). - Tốc độ lấp đầy - Multi-Texturing (800x600) : MX400 (374,3 MTexels/s), i845G (324,6). - Đếm hình đa giác cao – 8 light (800x600) : MX400 (4,8 MTriangles/s), i845G (4,2). - Hiệu chỉnh bộ nhớ thô (384 KB) : i845G (6495.6 MB/s), MX400 (5658). - Hiệu chỉnh bộ nhớ thô (3072 KB) : MX400 (668,7 MB/s), i845G (546,7). - Bench bộ nhớ video bằng PC Mark 2002 (32-lines) : i845G (407,9 khung hình/gi), MX400 (232,2) - Bench bộ nhớ video bằng PC Mark 2002 (1-line) : NX400 (642,1 khung hình/gi), i845G (450,2)
Kết luận :
Xét tổng thể, IEG tương đương với NVIDIA GeFroce2 MX200, nhưng có cái hơn, cái kém. Chỉ thêm chừng 10 USD (so với mainboard tương tự nhưng không có tích hợp VGA, tức chipset i845 E), IEG quả là một sự lựa chọn khá là tốt đối với những người không phải là những “game sĩ” hậu duệ của Thành Cát Tư Hãn lúc nào cũng nóng máu chiến chinh. Nếu không có mục đích biên tập video và đồ họa chuyên nghiệp, hay trở thành “nhà vô địch game”, một hệ thống Pentium 4 với chip đồ họa tích hợp sẵn IEG là dư xài rủng rỉnh với bạn rồi ! Intel cho biết, version IEG trong chipset i845GE sắp tung ra sẽ còn dữ dằn hơn nữa.
PHẠM HỒNG PHƯỚC (11-8-2002)
TRỞ VỀ TRANG CHỦ | TRỞ VỀ TRANG MỤC LỤC BÀI VIẾT Copyright © 1999-2002 Pham Hong Phuoc Homepage |