|
CPU
Intel Core i7-3960X

Core i7-3960X là CPU mạnh nhất
trong dòng Sandy Bridge E hiện nay. Nó có tốc độ 3,3GHz;
Max Turbo 3,9GHz; 6 nhân và 12 luồng, bộ nhớ Intel Smart
Cache 15MB; công suất tiêu thụ TDP 130W.
Đây là CPU full unclocked cores đã
được Intel mở khóa xung nhịp hoàn toàn các nhân. Tất cả
các nhân của Sandy Bridge E đều có tính năng chạy độc
lập. Tốc độ Max Turbo chỉ đạt cao nhất khi 1-2 nhân chạy
(active). Càng nhiều nhân chạy, tốc độ càng giảm tương
ứng. Khi tất cả các nhân được kích hoạt, CPU hoạt động ớ
tốc độ danh định.
Bạn có thể vào BIOS để chọn cho
chạy Turbo Boost bao nhiêu nhân tùy theo nhu cầu của
mình. Mặc định là Turbo tất cả các nhân. Ratio mặc định
khi không chạy Max Turbo là 33 (có thể chỉnh từ 12-33).
Cho phép chỉnh Ratio Max Turbo từng nhân. Mặc định là 39
(khu turbo 1-2 nhân), 37 (3-4 nhân) và 36 (5-6 nhân). Có
thể chỉnh từ 5-65.
Thế hệ CPU Intel Core Sandy Bridge
E chạy với chipset Intel X79 Express. Nó sử dụng bộ tản
nhiệt Intel hoàn toàn mới dành cho socket LGA2011.
Do có kích thước quá lớn, Socket
LGA2011 có tới 2 thanh gài (socket lever). Bạn không
được muốn mở thanh nào lên trước thì mở đâu. Trên socket
có đánh dấu thanh OPEN 1st là thanh gài bạn
phải nhấc lên trước tên khi muốn mở socket để gỡ CPU ra;
cũng như thanh CLOSE 1st là thanh mà bạn phải
đóng đầu tiên khi gắn CPU vào socket.
Thay vì có 2 khuyết định vị như các
CPU trước đây, CPU LGA2011 có tới 4 khuyết định vị. Vì
thế, để gắn CPU vào đúng vị trí, bạn không thể dựa vào
các khuyết định vị này như trước mà phải bảo đảm cho
góc CPU có dấu tam giác vàng (chân số 1) được đặt vào
góc của socket có dánh dấu hình tam giác (nằm ở gần chân
thanh gài CLOSE 1st).

SO SÁNH ĐẶC TẢ KỸ THUẬT CÁC CPU
|
CPU
Specification Comparison |
|
CPU |
Manufacturing
Process |
Cores |
Transistor
Count |
Die Size |
|
Intel Gulftown
6C |
32nm |
6 |
1,17B |
240mm2 |
|
Intel
Sandy Bridge E (6C) |
32nm |
6 |
2,27B |
435mm2 |
|
Intel
Nehalem/Bloomfield 4C |
45nm |
4 |
731M |
263mm2 |
|
Intel Sandy
Bridge 4C |
32nm |
4 |
995M |
216mm2 |
|
Intel
Lynnfield 4C |
45nm |
4 |
774M |
296mm2 |
|
Intel
Clarkdale 2C |
32nm |
2 |
384M |
81mm2 |
|
Intel Sandy
Bridge 2C (GT1) |
32nm |
2 |
504M |
131mm2 |
|
Intel Sandy
Bridge 2C (GT2) |
32nm |
2 |
624M |
149mm2 |
CÁC CPU SANDY BRIDGE E VÀ SANDY BRIDGE
|
Processor |
Core Clock |
Cores / Threads |
L3 Cache |
Max Turbo |
Max Overclock Multiplier |
TDP |
Price
(USD) * |
|
Intel Core i7 3960X |
3,3GHz |
6 / 12 |
15MB |
3,9GHz |
57x |
130W |
990 |
|
Intel Core i7 3930K |
3,2GHz |
6 / 12 |
12MB |
3,8GHz |
57x |
130W |
555 |
|
Intel Core i7 3820 |
3,6GHz |
4 / 8 |
10MB |
3,9GHz |
43x |
130W |
Có vào đầu năm
2012 |
|
Intel Core i7 2700K |
3,5GHz |
4 / 8 |
8MB |
3,9GHz |
57x |
95W |
332 |
|
Intel Core i7 2600K |
3,4GHz |
4 / 8 |
8MB |
3,8GHz |
57x |
95W |
317 |
|
Intel Core i7 2600 |
3,4GHz |
4 / 8 |
8MB |
3,8GHz |
42x |
95W |
294 |
|
Intel Core i5 2500K |
3,3GHz |
4 / 4 |
6MB |
3,7GHz |
57x |
95W |
216 |
|
Intel Core i5 2500 |
3,3GHz |
4 / 4 |
6MB |
3,7GHz |
41x |
95W |
205 |
(*) Giá xuất xưởng một đơn
vị theo đơn hàng 1.000 CPU.

12 luồng của CPU Intel Core
i7-3960X hiển thị trên Device Manager của Windows 7.

Các thông số của CPU Core i7-3960X
trên CPU-Z 1.59.


CPU Core i7-3960X trên Windows Task
Manager.

Kiến trúc CPU Sansy Bridge E 6
nhân.

Từ trái qua: CPU Intel Core
i7-3960X socket LGA2011, Core i7-965 socket LGA1366 và
Core i7-2600K socket LGA 1155 (mặt lưng).

Từ trái qua: CPU Intel Core
i7-3960X socket LGA2011, Core i7-965 socket LGA1366 và
Core i7-2600K socket LGA 1155 (mặt tiếp xúc).

Hai thanh gài socket phải được mở
theo thứ tự được ghi dấu.


Socket CPU LGA2011 sau khi đã mở 2
thanh gài (socket lever) và nắp đậy (load plate) để lộ
ra các điểm tiếp xúc socket.
Phạm Hồng Phước
(Saigon 2-12-2011)
THAM KHẢO THÊM:






|