|
|
CPU Intel Core 2 Duo 45nm phiên bản mới E8500
Chỉ sau khi cập nhật BIOS lên version 6.0 mới nhất, mainboard Gigabyte X38T-DQ6 mới có thể chạy được CPU Intel Core 2 Duo E8500. Bởi đây là dòng CPU mới của Intel. Cụ thể đây là thế hệ CPU Intel công nghệ 45nm được cải tiến với tên mã là Wolfdale và cũng thuộc gia đình CPU Intel Peryn. Các điểm làm nên sự khác biệt của dòng Wolfdale là có xung nhịp tốc độ cao hơn, dung lượng bộ nhớ L2 Cache lớn hơn và có hàng loạt công nghệ cải tiến khác. Và có lẽ điều tạo sức hấp dẫn nhất là "ngon cơm" như thế, nhưng Wolfdale hiện nay chỉ có giá không chênh lệch là bao so với dòng Core 2 Duo cũ. Gia đình CPU Intel Peryn 45nm hiện gồm 2 dòng là Wolfdale (2 nhân) và Yorkfield (4 nhân). Trong đó, Wolfdale là CPU nền tảng. Bởi lẽ, Yorkfield được sản xuất bằng cách đặt 2 lõi (die) Wolfdale lên một đóng gói CPU.
Về dòng sản phẩm, Wolfdale 45nm chính là "hậu duệ" của Conroe 65nm. Mỗi nhân của Wolfdale 45nm có diện tích 107mm2 và chứa 410 triệu transistor, trong khi nhân của Conroe 65nm diện tích 143mm² chỉ chứa được 291 triệu transistor. Nhờ có thể chứa được nhiều transistor hơn, Wolfdale có thể tích hợp nhiều công năng hơn. Hầu hết các cải tiến trên Wolfdale là nhằm tăng thêm sức mạnh cho CPU. Thế mạnh lớn nhất của dòng CPU này là bộ nhớ L2 Cache tới 6MB (Conroe chỉ có 4MB). Ngoài ra, nó còn hỗ trợ bộ lệnh SSE4.1 bao gồm 47 lệnh mới có thể giúp tăng tốc xử lý video và đồ họa 3D cùng với các tính toán khoa học.
Dòng CPU Wolfdale ra mắt với 3 CPU E8500 (3.16GHz), E8400 (3.0GHz) và E8200 (2.66GHz). Ngoài ra, còn có thêm con E8190 là một phiên bản của Core 2 Duo E8200 không hỗ trợ công nghệ ảo hóa (virtualization technology)
Như đã nói ở trên, để chạy E8500, mainboard phải được cập nhật BIOS phát hành hồi tháng 2 hay 3-2008. Nhờ Wolfdale hỗ trợ các hệ số nhân lẻ, nên với FSB gốc 333MHz (Wolfdale có FSB 1333MHz), bạn có thể đặt hệ số nhân (multiplier) 9.5 cho E8500 để đạt đúng tốc độ 3.16GHz của nó. Chúng tôi đã thử nghiệm E8500 với QX9770 và E6600 trên cùng một cấu hình hệ thống. QX9970 là dòng Yorkfield 45nm 4 nhân, tốc độ 3.2GHz, FSB 1600MHz và bộ nhớ đệm L2 Cache 12MB. Còn E6600 là dòng Conroe 65nm, tốc độ 2.4GHz, FSB 1066MHz và bộ nhớ L2 Cache 4MB. Các kết quả cho thấy E8500 vượt trội hơn hẳn E6600 cả trong benchmark lẫn thực thi các tác vụ. Nó tất nhiên là chịu lép về trước "anh cả" QX9770 rồi, nhưng mức độ thua kém không quá "xấu mặt". Có một điều làm chúng tôi ấn tượng là Wolfdale chạy êm hơn hẳn Conroe. Chiếc quạt CPU vốn "kêu la ầm ĩ" khi chạy E6600 đã phải chịu phép "im hơi lặng tiếng" với E8500.
TESTER@ PHP (1-5-2008)
CẤU HÌNH HỆ THỐNG CHẠY THỬ NGHIỆM: - Mainboard: Gigabyte GA-X38T-DQ6, chipset Intel X38 Express/ ICH9R - RAM: Bộ nhớ Kingston HyperX DDR3-1375 2GB (1GB x 2), chế độ Dual-Channel. - HDD: Ổ đĩa cứng Seagate 160GB SATA2, tốc độ quay 7200RPM, bộ nhớ đệm 2MB. - Chíp đồ họa: Card tăng tốc đồ họa Gigabyte GeForce 8600 GT, PCI-Express, 256MB GDDR3 128-bit. - Hệ điều hành: Windows Vista Ultimate, DirectX 10.
KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM:
TRỞ VỀ TRANG CHỦ | TRỞ VỀ TRANG MỤC LỤC BÀI VIẾT
|