Socket Intel LGA2011

 

LGA2011 (còn gọi là Socket R) là một chuẩn socket CPU mới của Intel. Nó sẽ thay thế hai socket cũ LGA1366 (hay Socket B) cho desktop high-end và LGA 1567 của nền tảng server.

 

 

Như tên gọi, socket mới này có 2011 chân nhú lên dạng lò xo đàn hồi (protruding pin) để tương ứng với 2011 điểm tiếp xúc (contact point) trên CPU.

 

 

Socket LGA2011 thuộc dạng LGA (land grid array) với chip form factors FCLGA (Flip-chip land grid array). Nó khác dạng PGA-ZIF (pin grid array zero insertion force) mà socket AMD cho tới nay vẫn còn xài.

 

Về cơ chế hoạt động, ở nền tảng server, Socket LGA2011 dùng QPI để kết nối CPU trong socket với các CPU khác và với Cầu Nam (SouthBridge) trong hệ thống socket kép. QPI (QuickPath Interconnect, QuickPath) là một đường kết nối vi xử lý theo dạng điểm tới điểm do Intel phát triển để thay thế cho cơ chế Front Side Bus (FSB) ở các nền tảng vi xử lý trước đây.

 

Còn ở desktop, Socket LGA2011 dùng DMI 2.0 để kết nối các CPU Sandy Bridge E với chipset Intel X79. DMI (Direct Media Interface) là giao diện liên kết giữa Cầu Bắc (NorthBridge) và Cầu Nam trên motherboard chipset Intel. Nó bắt đầu được dùng với các chipset 900 Series và ICH6 ra đời năm 2004. Các chipset trước đó dùng giao diện Hub Interface để thực hiện chức năng tương tự. Riêng các chipset server dùng một giao diện tương tự gọi là Enterprise Southbridge Interface (ESI).

DMI chia sẻ một số chức năng với giao diện PCI Express, dùng cơ chế đa làn (multiple lane) và tín hiệu lệch nhau (differential signalling) để hình thành một liên kết từ điểm tới điểm (point-to-point link). Hầu như các cấu hình DMi dùng một link 4x; chỉ có một số hệ thống di động (như 915GMS, 945GMS/GSE/GU và Atom N450) dùng link x2 (có băng thông giảm một nửa). Với link x4, DMI nguyên thủy cung cấp băng thông 10Gb/s mỗi hướng, còn DMI 2.0 (vừa ra đời năm 2011 với nền tảng LGA2011) có tốc độ truyền dữ liệu tăng gấp đôi.

 

Nền tảng LGA2011 vẫn là một hệ thống 2 chip (chip vi xử lý và chipset). Các CPU Intel Copre i đã được tích hợp các chức năng của Cầu Bắc (như memory controller, PCI-E controller, DMI, FDI,…) vào ngay nhân xử lý. Chipset chỉ còn 1 chip làm nhiệm vụ của Cầu Nam. Vì thế, CPU sẽ làm việc với chipset qua DMI.

 

Socket LGA2011 chính thức được Intel đưa ra vào ngày 14-11-2011. Nó hỗ trợ các CPU Sandy Bridge E hiện nay (Core i7-3xxx Series, Xeon E5 Series) và các CPU Ivy Bridge-E tương lai. Nó sẵn sàng cho các CPU 6 nhân và 8 nhân. Nó hỗ trợ bộ nhớ 4 kênh (quad-channel), DDR3-1600, PCI-E 2.0 và PCI-E 3.0 với 40 làn.

 

 

Các motherboard LGA2011 (chipset X79) có 4 hay 8 socket DIMM cho phép gắn tối đa tới 16GB, 32GB, 64GB và 128GB bộ nhớ DDR3.

 

 

 

Do kích thước lớn hơn các socket desktop trước đây, Socket LGA2011 có tới 2 thanh gài (socket lever) ở 2 bên. Điều quan trọng là không phải người sử dụng muốn mở hay đóng thanh gài nào trước cũng được; cũng như không thể mở hay đóng cả hai thanh cùng một lúc. Trên nắp đậy socket (load plate) có ghi chú bằng chữ hay ký hiệu cho biết thanh nào phải được nhấc lên hay đóng lại trước tiên

 

CÁC CPU LGA2011 ĐẦU TIÊN

 

 

DESKTOP

 

Tất cả các CPU Sandy Bridge E hỗ trợ các công nghệ và chức năng: MMX, SSE, SSE2, SSE3, SSSE3, SSE4.1, SSE4.2, AVX, Enhanced Intel SpeedStep Technology (EIST), Intel 64, XD bit (nâng cấp từ NX bit), TXT, Intel VT-x, Intel VT-d, Turbo Boost, AES-NI, Smart Cache, Hyper-threading.

 

Chipset Intel X79 cho phép tăng xung nhịp căn bản của CPU (bclk), mà Intel gọi là CPU Strap, với các tỷ lệ 1.00x, 1.25x, 1.66x hay 2.50x. Tốc độ CPU được quyết định bởi bclk nhân với CPU multiplier.  

 

Name

Cores

Threads

Frequency

Turbo Boost

Multiplier

L2 cache

L3 cache

TDP

Release Date

Price (USD) *

Core i7 Extreme 3980X

6

12

3.40-3.50GHz

4.00-4.10Ghz

Unlocked

6 x 256KB

15MB

130W

Q4 2011

TBA

Core i7 Extreme 3960X

6

12

3.30GHz

3.90GHz

Unlocked

6 x 256KB

15MB

130W

14 November 2011

990

Core i7 3930K

6

12

3.20GHz

3.80GHz

Unlocked

6 x 256KB

12MB

130W

14 November 2011

555

Core i7 3820

4

8

3.60GHz

3.90GHz

Locked1

4 x 256KB

10MB

130W

Q1 2012

TBA

(*) Giá đơn vị cho đơn hàng 1.000 CPU.

 

SERVER

 

Tất cả các CPU server Sandy Bridge E đều hỗ trợ các công nghệ và chức năng: MMX, SSE, SSE2, SSE3, SSSE3, SSE4.1, SSE4.2, AVX, Enhanced Intel SpeedStep Technology (EIST), Intel 64, XD bit (nâng cấp từ NX bit), TXT, Intel VT-x, Intel VT-d, Turbo Boost, AES-NI, Smart Cache, Hyper-threading.

 

Name

Cores

Threads

Frequency

Turbo Boost

Multiplier

L2 cache

L3 cache

TDP

Release Date

Price (USD) *

Xeon E5 1660

6

12

3.30GHz

3.90GHz

 ?

6 x 256KB

15MB

130W

Q1 2012

1.080

Xeon E5 1650

6

12

3.20GHz

3.80GHz

 ?

6 x 256KB

12MB

130W

Q1 2012

583

Xeon E5 1620

4

8

3.60GHz

3.90GHz

 ?

4 x 256KB

10MB

130W

Q1 2012

294

(*) Giá đơn vị cho đơn hàng 1.000 CPU

 

Phạm Hồng Phước

(Saigon 4-12-2011)

 


 

THAM KHẢO:

 

 

 

 

Install Intel LGA2011. Nguồn: Internet.

 

 

 


TRỞ VỀ TRANG CHỦ  |  MỤC LỤC 


Copyright © 1999-2011 Pham Hong Phuoc Homepage